Umandarin (繁體 - phồn thể).pdf

Umandarin (繁體 - phồn thể).pdf - 2017 9 21 Cun sach...

This preview shows page 1 out of 132 pages.

Unformatted text preview: 這本教材我是要獻給我親愛的媽媽。 媽,您是第一個教我寫字的人,也是第一個教我寫文章的人, 教我如何感覺到文學的美味…… 今天想跟您說:「媽,我做到了,人生的第一本書。」 希望您在天堂上也可以為我高興。 感謝您的一切! 台北、2017 年 9 月 21 日 Cuốn sách này tôi muốn dành tặng cho người mẹ yêu quý của tôi. Mẹ à, mẹ là người đầu tiên dạy con viết từng nét chữ, cũng là người đầu tiên dạy con làm văn, dạy con cảm nhận cái đẹp của văn học... Hôm nay, con muốn nói với mẹ rằng: “Mẹ ơi, con làm được rồi, cuốn sách đầu tiên trong cuộc đời con.” Hy vọng ở trên Thiên đường, mẹ cũng có thể chia sẻ niềm vui này cùng con. Taipei, ngày 21 tháng 9 năm 2017 非常感謝老師們和同學們熱心地幫我完成了這本書! 特別感謝兩位同學:張家誠和陳彥汝幫我錄音生詞語例句部分,沒有你們的幫助,我 恐怕沒有信心和動力做其它部分。再次感謝你們! 最後,感謝在看這些言語的各位,感謝大家的關心與支持! Xin được gửi lời cảm ơn chân thành đến các thầy, cô giáo và bạn bè đã nhiệt tình giúp đỡ tôi hoàn thành cuốn sách này. Đặc biệt gửi lời cảm ơn đến hai bạn Trương Gia Thành và Trần Ngạn Nhữ đã giúp đỡ ghi âm Phần từ vựng và ví dụ, nếu không có sự nhiệt tình giúp đỡ của các bạn, có lẽ tớ đã không đủ niềm tin và động lực để hoàn thành các phần khác của cuốn sách. Thêm một lần nữa cảm ơn rất nhiều. Cuối cùng, cảm ơn những ai đang dành thời gian đọc những dòng này. Cảm ơn sự quan tâm và ủng hộ của các bạn. Thân ái! Lời nói đầu Trước tiên, cảm ơn bạn đã chú { đến cuốn tài liệu này. Trước khi đọc được những dòng này, hẳn bạn cũng đã từng nghe nhắc đến “Sơ đồ tư duy” cũng như lợi ích của nó trong học tập và đời sống. Đặc điểm chính của Sơ đồ tư duy là tính bao quát và tính hệ thống, vì vậy nó được sử dụng nhiều khi người ta muốn nghiên cứu, phát triển hoặc mô tả một sự việc, sự vật hoặc một nội dung kiến thức nào đấy có lượng thông tin lớn và phức tạp... Trong việc học tiếng Trung (hay tiếng Hoa) cũng vậy, khi bạn sử dụng Sơ đồ tư duy một cách hiệu quả, việc học tập của các bạn sẽ diễn ra dễ dàng và đạt được hiệu quả cao hơn. Vậy, Làm thế nào để Sử dụng hiệu quả Sơ đồ tư duy trong quá trình học tiếng Trung (hay tiếng Hoa)? Để trả lời cho câu hỏi trên trước hết chúng ta cần hiểu rằng, khác với người của nhiều quốc gia khác, người Việt khi học tiếng Trung (hay tiếng Hoa) có một lợi thế lớn khi mà tiếng Việt và tiếng Trung có sự tương đồng khá lớn (đặc biệt là về mặt ngữ nghĩa). Hãy theo dõi ví dụ dưới đây: Nhân 人 Nhân viên 人員 Nhân vật 人物 Nhân phẩm 人品 Nhân loại 人類 Cá nhân 個人 Dù cho là một người chưa từng tiếp xúc với tiếng Trung đi nữa, bạn vẫn có thể dễ dàng nhận ra quy luật của những chữ tiếng Trung (chữ Hán) nêu trên. Đó là tất cả các chữ Nhân trong các từ ở cột tiếng Việt, khi đối chiếu sang cột tiếng Trung sẽ được viết giống nhau (人), chữ nay chính là chữ Nhân (nghĩa là Người) trong tiếng Việt. Nếu tiếp tục nghiên cứu, các bạn cũng có thể biết các chữ còn lại 員、物、品、類、個 cũng tương ứng có nghĩa là Viên, Vật, Phẩm, Loại, Cá. Vì vậy mỗi khi muốn nói bất cứ từ nào có chứa các chữ này, bạn chỉ việc thay các chữ nêu trên vào đúng vị trí của nó trong tiếng Việt. Với đặc điểm như vậy, chúng ta hoàn toàn có thể tự thiết kế cho mình một hệ thống từ vựng có tính bao quát, hệ thống và phù hợp với điều kiện của mỗi cá nhân chúng ta. Người Hoa có câu「知彼知己,百戰百勝」, tiếng Việt có nghĩa là “Biết người biết ta, trăm trận trăm thắng”, khi chúng ta biết được lợi thế của mình và vận dụng nó vào việc học tập sẽ thu được kết quả cao nhất. Phương pháp Sơ đồ tư duy sẽ giúp bạn làm được điều đó. Ở phần tiếp sau đây, xin được giới thiệu đến các bạn phương pháp tự thiết kế một Sơ đồ tư duy phục vụ cho quá trình tự học tiếng Trung (tiếng Hoa) 4 bước tự thiết kế một Sơ đồ tư duy phục vụ việc học tiếng Trung Bước 1: Chuẩn bị (Đối với sơ đồ vẽ tay) - Giấy - Bút các màu - Từ điển Việt – Trung Lưu {: Các bạn cũng có thể sử dụng Ứng dụng Sơ đồ tư duy của Tony Buzan trên điện thoại hoặc máy tính. Bước 2: Chọn chữ trung tâm - Chọn một chữ tiếng Việt đơn âm tiết, có nghĩa (thường là chữ Hán Việt, ví dụ: Nhân). - Viết chữ đó vào trung tâm trang giấy, có thể vẽ hình minh hoạ cho nó. - Dùng từ điểm dịch chữ đó sang tiếng Trung và viết vào bên cạnh. Bước 3: Phát triển các nhánh - Từ chữ trung tâm, phát triển các nhánh của sơ đồ, mỗi nhánh là một từ tiếng Việt đa âm tiết mà một trong số các âm tiết đó là chữ trung tâm đã chọn (ví dụ: Nhân viên, Nhân vật, Nhân phẩm...) - Vẽ các hình minh hoạ về chữ đó nếu muốn. - Dịch các từ đó sang tiếng Trung và viết vào bên cạnh. Bước 4: Phát triển nhánh con - Ở mỗi từ mới tìm được, chọn từ còn lại làm từ trung tâm mới của mỗi nhánh con (Viên, Vật, Phẩm...) - Làm tương tự như bước 3, phát triển các nhánh con cấp thấp hơn. Trên đây là các bước tự thiết kế một Sơ đồ tư duy phục vụ cho việc học tiếng Trung (tiếng Hoa), sau đây xin giới thiệu với các bạn 10 Sơ đồ tư duy với kiến thức ngữ pháp và ví dụ tương ứng. Do sự hạn chế về thời gian và nhân lực, cuốn sách còn rất nhiều thiếu sót, hi vọng nhận được sự thông cảm và góp { của các bạn. Chúc các bạn học tập vui vẻ! Umandarin - 用最特殊的方法學華語 如何使用心智圖學華語 第一課:心 Umandarin 如何使用心智圖學華語–心 8 語法 Ngữ pháp I. Thành lập một danh từ sở hữu 例子 Ví dụ ·我的頭 思考 Suy ngẫm Trong tiếng Việt, khi muốn nói một vật, một bộ phận hoặc một thứ gì đó thuộc về ai hoặc tương tự, bạn sẽ nói thế nào? Hãy xem các vídụ sau đây: - Cái đầu của tôi Cái đầu của tôi /wǒ de tóu/ ·他的錢 Tiền của anh ấy /tā de qián/ ·狗的名字 Tên của chú chó /gǒu de míngzì/ ·你的心 Trái tim của em /nǐ de xīn/ - Tiền của anh ấy ·她的姓 - Tên của chú chó Họ của cô ấy /tā de xìng/ 發現 Phát hiện Trong các ví dụ trên, những từ đứng ·我 /wǒ/ ·頭 /tóu/ ·他 /tā/ ·錢 /qián/ ·狗 /gǒu / ·名字 /míngzì/ ·你 /nǐ/ Tôi, tớ, tao, mình... ·心 /xīn/ ·她 /tā/ ·姓 /xìng/ Tim, trái tim (tâm) Đầu, cái đầu Anh ấy, cậy ấy, nó... Tiền Chó, cún (cẩu) Tên (danh tự) Bạn, cậu, mày, anh... Cô ấy, em ấy, nó... Họ (tính) 練習 Luyện tập trước (Cái đầu, Tiền, Tên) là những thứ thuộc sở hữu của các từ đứng sau (Tôi, Anh ấy, Chú chó), giữa các từ này luôn có một từ Của chỉ sự sở hữu. 聯想 Liên tưởng Trong tiếng Hoa, khi muốn nói về sự sở hữu, thứ tự này được đảo lộn, chủ sở hữu (Tôi, Anh ấy, Chú chó) đứng trước thứ bị sở hữu (Cái đầu, Tiền, Tên) và Với các từ ở trên và các từ được cho dưới đây, bạn hãy thử thành lập một số cụm danh từ sự sở hữu. ·我們 /wǒmen/ Chúng tôi ·後裔 /hòuyì/ Hậu duệ ·他們 /tāmen/ Bọn họ ·屁股 /pìgu/ Cái mông ·您 /nín/ Ngài, ông, bà ·書 /shū/ Sách (thư) ·天使 /tiānshǐ/ Thiên sứ ·貓 /māo/ Mèo, miu ·太陽 /tàiyáng/ Mặt trời ·法術 /fǎshù/ Phép thuật, phép giữa chúng cũng có một từ chỉ sự sở (thái dương) hữu là 的 /de/. Các ví dụ bên phải là cách nói các câu trên trong tiếng Hoa. 1. Hậu duệ của mặt trời: 2. Phép màu của thiên sứ: 3. 4. 5. màu Umandarin 如何使用心智圖學華語–心 II. Miêu tả trạng thái, tính chất của một danh từ 9 例子 Ví dụ ·我很幸福。 Tôi rất hạnh phúc. ·幸福 /xìngfú/ Hạnh phúc Cún cực kz đáng yêu. ·可愛 /kẽ'ài/ /wǒ hẽn xìngfú/ ·狗非常可愛。 思考 Suy ngẫm Đáng yêu /gǒu fēicháng kẽ'ài/ Khi mô tả trạng thái, tính chất của một ·他特別高。 người, một vật hoặc hiện tượng nào đó /tā tèbié gāo/ (Khả ái) Anh ấy đặc biệt cao. ·高 /gāo/ ·矮 /ǎi/ Cao Thấp, lùn trong tiếng Việt, bạn sẽ nói thế nào? Hãy xem các ví dụ sau: Một số phụ từ chỉ mức độ ( A) thường gặp - Tôi rất hạnh phúc. - Chó cực kz đáng yêu. - Anh ấy đặc biệt cao. 發現 Phát hiện ·很 /hẽn/ ·非常 /fēicháng/ ·特別 /tèbié/ Cực kz (phi thường) ·真 /zhēn/ Rất (hoặc vô nghia) Đặc biệt Thật (chân) 練習 Luyện tập Điểm chung trong các ví dụ trên nằm ở cấu trúc: S + A + SV Với các từ đã biết và các từ được cho dưới đây, bạn hãy thử đặt một số câu miêu tả trạng thái hoặc tính chất của một sự vật hoặc hiện tượng nào đó. Trong đó: S: Chủ ngữ (Tôi, Chó, Anh ấy) A: Phụ từ chỉ mức độ (Rất, Cực kz, Đặc biệt) SV: Tính từ chỉ trạng thái, tính chất ·車 /Chē/ Xe (xa) ·帥 /shuài/ ·手機 /shǒujī/ Điện thoại di động ·漂亮 /piàoliang/ Xinh, đẹp Đẹp trai (soái) ·朋友 /péngyǒu/ Bạn (bằng hữu) ·大 /dà/ To, lớn (đại) ·美心 /mẽi xīn/ Mỹ Tâm ·小 /xiǎo/ Nhỏ, bé (tiểu) ·雨 /yǔ/ Mưa (vũ) ·可惡 /kẽwù/ Đáng ghét (Hạnh phúc, Đáng yêu, Cao) 聯想 Liên tưởng Trong tiếng Hoa, chúng ta cũng sử dụng y nguyên cấu trúc trên để diễn tả trạng thái hoặc tính chất của một ai đó hoặc một sự vật, hiện tượng nào đó. 1. Mỹ Tâm rất xinh. Các ví dụ bên phải là cách nói các câu trên trong tiếng Hoa. 2. Bạn của tớ đẹp trai cực kz. 3. Xe của anh ấy to lắm. 4. 5. Umandarin 如何使用心智圖學華語–心 III. Tạo một tính từ từ danh từ tương ứng 思考 Suy ngẫm Trong tiếng Việt, chúng ta thường xuyên nghe thấy: - Xoã đuê, mình là người có tiền mà! - Chớ có đụng vào lão ta, trong vùng này lão cũng có tiếng tăm phết đấy. - Cậu cũng có tài năng đấy, nhưng còn phải luyện tập thêm. 10 例子 Ví dụ ·有錢 /yǒu qián/ :Có tiền (thường dịch là giàu hoặc giàu có) ·有名 /yǒu míng/ :Hữu danh, có tiếng (thường dịch là nổi tiếng) ·有才能 /yǒu cái néng/ : Có tài năng, có tài ·有天分 / yǒu tiān fèn/ : Có thiên phận, có tài ·有勇無謀 /yǒu yǒng wú móu/ : Hữu dũng vô mưu 發現 Phát hiện Trong các câu trên, Tiền, Tiếng tăm và Tài năng vốn là những danh từ, nhưng khi thêm từ Có vào trước, các từ này trở 練習 Luyện tập Bạn hãy sử dụng các dạng ngữ pháp đã học, dịch các câu sau sang tiếng Hoa và đặt thêm những câu khác nữa. thành những tính từ mô tả mức độ Giàu có, Sự nổi tiếng và Khả năng. 1. Thằng cha đó nổi tiếng lắm. 聯想 Liên tưởng Tiếng Hoa cũng giống như tiếng Việt, khi chúng ta thêm từ 2. Chú chó đặc biệt có tài năng. 有 /yǒu/ (có, hữu) vào trước một số danh từ, cụm danh từ 3. Bill Gate (比爾蓋茨 /Bǐ'ẽr•gài cí/) cực giàu. này sẽ biến thành tính từ chỉ mức độ. Các ví dụ bên phải là một số tính từ 4. được lập từ các danh từ tương ứng. 5. 澎湖雙心石滬 (Bãi đá Song Tâm, đảo Bành Hồ, Đài Loan, Nguồn: Internet) Umandarin 如何使用心智圖學華語–心 12 生詞 Từ mới 第一部分:生詞和例句 在這個部分,請聆聽 U1 mp3 的第一部分,學習下面的生詞和例句。 Phần thứ nhất : Từ mới và Ví dụ Trong phần này, bạn hãy lắng nghe phần đầu tiên của file mp3 U1 để cùng học những từ mới và ví dụ sau đây. 1. 心情 /xīnqíng/ Tâm tình · 這一年,王先生的心情非常好。 /Zhè yī nián, wáng xiānshēng de xīnqíng fēicháng hǎo/ - Năm nay, tâm tình của ông Vương rất tốt. ·情人 Tình nhân /qíngrén/ (Người tình) ·情況 Tình huống /qíngkuàng/ ·情節 · 年 /nián/: niên, năm · 這一年 /zhè yī nián/: năm nay; 那一年 /nà yī nián/: Năm ấy · 王 /wáng/: Vương (một họ phổ biến của người Hoa) · 先生 /xiānshēng/: tiên sinh (kính ngữ dùng cho nam giới nói chung) · 非常 /fēicháng/: phi thường, rất, cực kz... (Phụ từ chỉ mức độ) · 好 /hǎo/: hảo, tốt, đẹp nói chung 2.中心 /zhōngxīn/ Trung tâm Tình tiết /qíngjié/ ·感情 Cảm tình /gǎnqíng/ (Tình cảm) ·愛情 Ái tình /àiqíng / ·中國 Trung Quốc /zhōngguó/ · 這家英語中心很有名。 /Zhè jiā yīngyǔ zhōngxīn hẽn yǒumíng/ ·中秋 - Trung tâm Anh ngữ này rất nổi tiếng. /zhōngqiū/ ·中華 · 家 /jiā/: gia. Từ 家 bản thân nó là một danh từ có nghĩa là nhà, tuy nhiên trong câu trên 家 đóng vai trò là lượng từ cho cụm từ 英語中心. Trong tiếng Hoa, từ 家 thường được dùng làm lượng từ cho các trung tâm, nhà hàng, ngân hàng, nhà máy, xí nghiệp, công ty... (xem thêm về lượng từ tại bài 4) · 這家 /zhè jiā/: công ty này, trung tâm này, ngân hàng này... · 英 /yīng/: Anh; 英國 /yīngguó/: Anh quốc, nước Anh · 語 /yǔ/: ngữ; 語法 /yǔfǎ/: ngữ pháp · 英語 /yīngyǔ/: Anh ngữ, tiếng Anh; 法語 /fǎyǔ/: Pháp ngữ, tiếng Pháp Trung thu Trung Hoa /zhōng huá/ ·中間 Trung gian /zhōngjiān/ ·空中 /kōngzhōng/ Không trung Umandarin 如何使用心智圖學漢語–心 3. 忍心 /rẽnxīn/ Nhẫn tâm ·忍耐 13 Nhẫn nại /rẽnnài/ · 那個狐狸精很忍心。 ·堅忍 /Nà gè húlíjīng hẽn rẽnxīn/ - Cái con hồ ly tinh đó rất là nhẫn tâm. /jiānrẽn/ ·殘忍 · 個 /gè/: cái, con... Trong câu này, 個 có vai trò là lượng từ cho 狐狸精. Trong tiếng Hoa, 個 thường được dùng làm lượng từ cho các đồ vật và nhiều danh từ khác (xem thêm tại bài 4). · 那個 /Nà gè/: cái đấy, cái đó...; 這個 /zhè gè/: Cái này · 狐狸 /húlí/: hồ li, con cáo · 精 /jīng/: tinh Kiên nhẫn Tàn nhẫn /cánrẽn/ ·忍讓 Nhẫn nhượng /rẽnràng/ ·忍受 Nhẫn nhịn /rẽnshòu/ · 狐狸精 /húlíjīng/: hồ li tinh (ám chỉ người phụ nữ mưu mô, gian xảo) 4. 關心 /guānxīn/ Quan tâm ·關係 Quan hệ /guānxì/ · 我的情人—林心如特別關心心理學。 /Wǒ de qíngrén—Línxīnrú tèbié guānxīn xīnlǐ xué/ - Người tình của tôi – Lâm Tâm Như đặc biệt quan tâm đến tâm l{ học. · 林心如 /línxīnrú/: Lâm Tâm Như (tên người) · 特 /tè/: đặc ; 別 /bié/: biệt; 特別 /tèbié/: đặc biệt, trong câu này đóng vai trò là phụ từ chỉ mức độ. ·關聯 /guānlián/ ·機關 Cơ quan /jīguān/ ·相關 Tương quan /xiāngguān/ · 理 /lǐ/: l{; 心理 /xīnlǐ/: tâm l{ · 學 /xué/: học · 心理學 /xīnlǐ xué/: môn tâm l{ học ·海關 5. 決心 ·決定 /juéxīn/ Quyết tâm Liên quan Hải quan /hǎiguān/ Quyết định /juédìng/ · 這次考試,美心很有決心。 /Zhè cì kǎoshì, mẽi xīn hẽn yǒu juéxīn/ - Lần thi này, Mỹ Tâm rất quyết tâm. · 次 /cì/: lần. Đây là lượng từ của từ 考試 (xem thêm về lượng từ trong bài 4) · 這次 /zhè cì/: lần này; 那次 /nà cì/: lầy ấy, lần đó · 考試 /kǎoshì/: thi, kiểm tra · 美 /mẽi/: mỹ, đẹp; 美心 /mẽi xīn/: Mỹ Tâm (tên người) · 有決心 /yǒu juéxīn/: có quyết tâm, quyết tâm ·決鬥 Quyết đấu /juédòu/ ·決策 Quyết sách /juécè/ ·決斷 Quyết đoán /juéduàn/ ·堅決 /jiānjué/ Kiên quyết Umandarin 如何使用心智圖學漢語–心 14 第二部分:練習 在這個部分,請聆聽 U1 mp3 的第二部分,完成下面每一個部分的要求。 Phần thứ hai: Luyện tập Trong phần này, bạn hãy lắng nghe phần thứ hai của file mp3 U1 và hoàn thành yêu cầu của từng bài tập sau đây. I - 發音練習 Luyện tập phát âm 在這個部分,聼完每個生詞後,請跟著念出來。 Trong phần này, sau khi nghe xong mỗi một từ mới, bạn hãy nhắc lại từ đó. Gợi {: Để phần luyện tập này đạt hiệu quả cao nhất, bạn có thể thực hiện theo ba cấp độ như sau: Cấp độ 1: chỉ nghe mp3 và nhắc lại. Cấp độ 2: nghe mp3, xem đáp án và nhắc lại. Cấp độ 3: đọc đáp án và ghi âm phần đọc của mình sau đó nghe lại và so sánh với mp3. Với mỗi cấp độ, bạn có thể thực hiện nhiều lần để phát âm của mình được chính xác và tự nhiên nhất. II - 認識漢字 Làm quen với chư Hán 在這個部分,聼完每個生詞後,請找出相當的漢字並且寫出它的拼音。 Trong phần này, sau khi nghe xong mỗi từ mới, bạn hãy tìm chữ Hán tương ứng với từ mà bạn vừa nghe được, đồng thời viết ra cách phát âm của từ đó. Gợi {: Bạn có hai cách để thực hiện bài tập này. Cách 1: Nghe xong một từ, bạn nhấn tạm dừng phát mp3 sau đó tìm chữ Hán tương ứng với từ bạn vừa nghe được và viết ra cách phát âm của nó. Cách 2: Nghe một lượt toàn bộ các từ và ghi số thứ tự vào bên trái của chữ Hán tương ứng với từ đó (có thể nghe nhiều lượt). Sau khi tìm ra hết thứ tự của các chữ Hán thì mới viết phiên âm của chúng. 1 情況 關聯 情節 堅忍 殘忍 決策 中秋 機關 決鬥 qíngkuàng 中華 Umandarin 如何使用心智圖學漢語–心 III - 朗讀練習 Luyện đọc 在這個部分,請念出下面的漢字,然後對對答案。 Trong phần này, bạn hãy đọc những chữ Hán bên dưới (có thể ghi âm lại) sau đó nghe mp3 để so sánh. 1. 感情 3. 忍讓 5. 決斷 7. 空中 9. 2. 中間 4. 相關 6. 愛情 8. 忍受 10. IV - 寫字練習 Luyện viết 在這個部分,請練習寫下面的漢子。 Trong phần này, bạn hãy luyện tập viết những chữ Hán dưới đây, chú { thứ tự và vị trí viết các nét. 海關 堅決 15 Umandarin 如何使用心智圖學漢語–心 16 答案 Đáp án Phần ngữ pháp Phần từ mới I - Thành lập một danh từ sở hữu I - Luyện tập phát âm 1. 太陽的後裔 1. 心情 6. 情人 2. 天使的法術 2. 中心 7. 中國 3. 貓的屁股 Cái mông của con mèo 3. 忍心 8. 忍耐 4. 我們的書 Sách của chúng tôi 4. 關心 9. 關係 5. 您的貓 Con mèo của ngài 5. 決心 10. II - Miêu tả trạng thái, tính chất của một danh từ 1. 美心很漂亮。 2. 我的朋友非常帥。 3. 他的車很大。 4. 雨很可惡。 Mưa rất đáng ghét. 5. 手機真小。 Điện thoại thật là bé . III - Tạo một tính từ từ danh từ tương ứng 1. 他很有名。 2. 狗特別有才能。 3. 比爾蓋茨很有錢。 4. 比爾蓋茨很有名。 Bill Gate rất nổi tiếng. 5. 我的爸爸很有錢。 Bố tớ rất giàu. 決定 II – Làm quen với chữ Hán 1. 情況 6. 情節 2. 中秋 7. 中華 3. 堅忍 8. 殘忍 4. 關聯 9. 機關 5. 決鬥 10. 決策 III – Luyện đọc 1. 感情 6. 愛情 2. 中間 7. 空中 3. 忍讓 8. 忍受 4. 相關 9. 海關 5. 決斷 10. 堅決 Umandarin - 用最特殊的方法學華語 如何使用心智圖學漢語 第二課:生 Umandarin 如何使用心智圖學華語–生 18 語法 Ngữ pháp I. Danh từ ghép chính phụ 例子 Ví dụ ·金馬路 思考 Suy ngẫm Trong tiếng Việt, khi muốn nói tên một con đường, một thành phố, một chức vụ... nào đó, chúng ta sẽ nói thế nào? Hãy xem các ví dụ sau: - Đường Kim Mã Đường Kim Mã /Jīnmǎ lù/ ·海陽省 Tỉnh hải Dương /Hǎiyáng shẽng/ ·英文老師 Cô giáo tiếng Anh /yīngwén lǎoshī/ - Tỉnh Hải Dương ·金 /jīn/ ·馬 /mǎ/ ·路 /lù/ ·海 /hǎi/ ·陽 /yáng/ ·省 /shẽng/ ·英文 /yīngwén/ Kim ·老師 /lǎoshī/ Thầy, cô giáo Mã (ngựa) Đường (lộ) Biển (hải) Dương Tỉnh Tiếng Anh - Cô giáo tiếng Anh 練習 Luyện tập 發現 Phát hiện Trong tiếng Việt một danh từ ghép Với các từ được cho sau đây, bạn hãy thực hành nói các danh từ bên dưới bằng tiếng Hoa: chính phụ thường bao gồm danh từ phụ đứng trước (chỉ sự bao quát: Đường, ·越南 /Yuènán/ Việt Nam ·市場 /shìchǎng/ Chợ (thị trường) Tỉnh, Cô giáo) và danh từ chính đứng ·河内 /Hénèi/ Hà Nội ·人 /rén/ Người sau (chỉ sự cá biệt: Kim Mã, Hải Dương, ·濱城 /Bīn chéng/ ·北京 /Bẽijīng/ Bến Thành Sách (thư) Bắc Kinh ·書 /shū/ ·市 /shì/ ·紅色 /hóngsè/ Màu đỏ ·大學 /dàxué/ Đại học ·筆 /bǐ/ Bút Tiếng Anh). 聯想 Liên tưởng ·中文 /zhōngwén/ Tiếng Trung Trong tiếng Hoa (giống như tiếng Anh), trong một danh từ ghép có danh từ chính và danh từ phụ, danh từ chính chỉ sự cá biệt được nhắc đến trước, sau đó 1. Người Việt Nam: 2. Thành phố Hà Nội: mới đến danh từ phụ chỉ sự bao quát. Các ví dụ bên phải là cách nói các cụm danh từ trên trong tiếng Hoa. 3. Chợ Bến Thành: 4. Đại học Bắc Kinh: 5. Bút đỏ: 6. Sách tiếng Trung: 7. 8. Thành phố (thị) Umandarin 如何使用心智圖學華語–生 II. Cách miêu tả sự vật, sự việc (Câu có chứa động từ 是 ) 思考 Suy ngẫm Trong tiếng Việt, khi muốn nói một ai đó hoặc một sự vật, hiện tượng nào đó như thế nào, chúng ta thường nói thế nào? Hãy cùng xem xét các ví dụ sau: - Nó là con nít. 19 例子 Ví dụ ·他是小孩。 ·他只是小孩。 ·他還是小孩。 /Tā shì xiǎohái/ Nó là trẻ con. /Tā zhǐshì xiǎohái/ Nó chỉ là trẻ con. /Tā háishì xiǎohái/ Nó vẫn còn là trẻ con. ·他才是小孩。 /Tā cái shìxiǎohái/ Nó mới là trẻ con. 練習 Luyện tập - Nó chỉ là con nít. Với từ 朋友 /Péngyǒu/ (bằng hữu, bạn bè) và 同學 /Tóngxué/ (bạn cùng lớp, - Nó vẫn còn là con nít. bạn học), bạn hãy thử nói các câu sau bằng tiếng Trung, chú { cách nói một danh - Nó mới là con nít. từ chỉ sự sở hữu 的. 發現 Phát hiện Bốn câu trên cùng dùng một dạng cấu 1. Chúng tôi là bạn bè. trúc S + là + O, cùng diễn đạt một sự việc nhưng { của mỗi câu là khác nhau. 2. Chúng tôi chỉ là bạn bè. Câu thứ 1 chỉ mang tính chất mô tả, không thể hiện cảm xúc. 3. Chúng tôi vẫn là bạn bè. Câu thứ 2 có một chút bao dung (Nó chỉ là con nít, đừng mắng nó!) 4. Chúng tôi mới là bạn bè. Câu thứ 3 hàm { có một sự thiếu hụt (về tuổi tác, sự trưởng t...
View Full Document

{[ snackBarMessage ]}

What students are saying

  • Left Quote Icon

    As a current student on this bumpy collegiate pathway, I stumbled upon Course Hero, where I can find study resources for nearly all my courses, get online help from tutors 24/7, and even share my old projects, papers, and lecture notes with other students.

    Student Picture

    Kiran Temple University Fox School of Business ‘17, Course Hero Intern

  • Left Quote Icon

    I cannot even describe how much Course Hero helped me this summer. It’s truly become something I can always rely on and help me. In the end, I was not only able to survive summer classes, but I was able to thrive thanks to Course Hero.

    Student Picture

    Dana University of Pennsylvania ‘17, Course Hero Intern

  • Left Quote Icon

    The ability to access any university’s resources through Course Hero proved invaluable in my case. I was behind on Tulane coursework and actually used UCLA’s materials to help me move forward and get everything together on time.

    Student Picture

    Jill Tulane University ‘16, Course Hero Intern