A.doc - T� điển thuật ngữ kinh doanh bảo hiểm Voca-A A A1 Hạng nhất Ký hiệu này thường dùng để chỉ chất lượng hạng

A.doc - T� điển thuật ngữ kinh doanh bảo hiểm...

This preview shows page 1 out of 946 pages.

Unformatted text preview: Từ điển thuật ngữ kinh doanh bảo hiểm Voca-A A A1 Hạng nhất Ký hiệu này thường dùng để chỉ chất lượng hạng nhất. Trên thực tế, ký hiệu này có nguồn gốc từ thứ hạng phân cấp tàu cao nhất của Lloyd's Register, có ký hiệu là 100A1 và áp dụng cho tàu biển bằng thép có kết cấu theo đúng các quy định của Lloyd's và được giám định viên của Lloyd's kiểm tra. Tàu được giữ nguyên cấp như thế với điều kiện là tàu duy trì được tiêu chuẩn qua các cuộc kiểm tra định kỳ. Nếu muốn biết thêm chi tiết, xin tham khảo Lloyd's Register of Shipping (Công ty Phân hạng cấp tàu biển của Lloyd's). Ký hiệu A1 chỉ dùng riêng cho các tàu chạy trong các vùng biển kín gió. AAM Xem Associate in Automation Management abandonment and salvage Từ bỏ và thu hồi Vị thế pháp lý cho phép công ty bảo hiểm có mọi quyền hạn đối với tài sản của người được bảo hiểm. Điều khoản từ bỏ thường được áp dụng trong bảo hiểm hàng hải, không được áp dụng trong các đơn bảo hiểm tài sản khác nh ư Đơn bảo hiểm chủ sở hữu nhà và Đơn bảo hiểm đa rủi ro đặc biệt. Nếu chi phí cứu tàu vượt quá giá trị của tàu, người được bảo hiểm có thể từ bỏ xác tàu. Người được bảo hiểm phải thông báo cho công ty bảo hiểm về ý định từ bỏ tài sản của mình, nhưng công ty bảo hiểm không có trách nhiệm chấp nhận tài sản bị từ bỏ đó. abandonment clause Điều khoản từ bỏ Theo điều khoản trong bảo hiểm hàng hải, người được bảo hiểm có quyền từ bỏ tài sản bị tổn thất hay thiệt hại, đồng thời vẫn có quyền khiếu nại đòi Người bảo hiểm bồi thường toàn bộ (theo những điều khoản hạn chế nhất định). Hai loại tổn thất được quy định trong các điều khoản từ bỏ là: 1. Tổn thất toàn bộ thực tế - Actual total loss - nghĩa là tài sản bị thiệt hại nghiêm trọng tới mức không thể sửa chữa hay thu hồi được do những nguyên nhân như cháy, chìm đắm, bão hoặc mất tích một cách bí ẩn. Ví dụ, cho đến những năm 1980 con tàu Titanic bị đắm ngoài khơi Newfoundland vào năm 1912 vẫn bị coi là không thể thu hồi được và Công ty bảo hiểm Commercial Union đã phải bồi thường tổn thất này cho chủ tàu. Những chủ tàu có tàu bị mất tích một cách bí ẩn tại Tam giác Bermuda đã được nhận tiền bồi thường bảo hiểm. Các chủ tàu của những tàu du lịch bị mất tích do c ướp 1 Từ điển thuật ngữ kinh doanh bảo hiểm biển cũng được các công ty bảo hiểm bồi thường. 2. Tổn thất toàn bộ ước tính Constructive total loss - nghĩa là tài sản bị thiệt hại nghiêm trọng tới mức chi phí cho việc khôi phục lại có thể cao hơn giá trị được phục hồi lại. Ví dụ một con tàu và/hoặc hàng hoá chở trên tàu bị thiệt hại tới mức chi phí sửa chữa vượt quá giá trị của tàu được phục hồi lại. Người được bảo hiểm có thể từ bỏ tài sản nếu (a) chi phí sửa chữa vượt quá 50% giá trị của tài sản sau khi đã được sửa chữa và (b) công ty bảo hiểm đồng ý với quyết định từ bỏ của người được bảo hiểm. absolute assignment ASSIGNMENT CLAUSE Xem absolute BENEFICIARY Xem BENEFICIARY; BENEFICIARY CLAUSE absolute liability Trách nhiệm tuyệt đối Trách nhiệm không có lỗi (Liability without fault), còn được gọi là trách nhiệm không liên quan đến lỗi, hoặc theo thuật ngữ pháp lý là trách nhiệm vô điều kiện (Strict liability). Trách nhiệm tuyệt đối được áp dụng tại một số n ước khi một cá nhân hay doanh nghiệp nào đó có những hành động bị coi là trái với chính sách công cộng, dù hành động đó là vô tình hay cố ý. Ví dụ, trong bảo hiểm Voca-A trách nhiệm sản phẩm, các nhà sản xuất và người bán lẻ phải chịu trách nhiệm vô điều kiện đối với những sản phẩm có khuyết tật gây ra thương tổn cho con người, dù không ai chứng minh được nhà chế tạo hay người bán lẻ đó có lỗi hay đã bất cẩn. ở nhiều nước, chủ nuôi súc vật phải chịu trách nhiệm vô điều kiện đối với những thương tật do súc vật gây ra, dù con vật đó chưa hề tấn công ai bao giờ. Absolute Warranty of Seaworthiness Cam kết tuyệt đối về khả năng đi biển. Là một cam kết phải thực hiện nghiêm chỉnh. Cam kết tuyệt đối về khả năng đi biển của tàu có nghĩa là tàu phải có đủ khả năng đi biển về mọi phương diện khi bắt đầu chuyến hành trình và chủ tàu cũng không thể trốn tránh trách nhiệm ngay cả trong trường hợp yếu tố không đủ khả năng đi biển của tàu nằm ngoài sự kiểm soát của chủ tàu. Các vận tải đơn của Anh không có cam kết tuyệt đối về khả năng đi biển của tàu nhưng quy định rằng nếu Người chuyên chở thực hiện mẫn cán hợp lý để cung cấp tàu có đủ khả năng đi biển thì chủ hàng không thể quy trách nhiệm cho người chuyên chở về tổn thất của hàng hoá do tàu không có khả năng đi biển gây ra. Trong đơn bảo hiểm thời hạn- thân tàu, cũng không có cam kết tuyệt đối về khả năng đi biển của tàu, nhưng nếu chủ tàu cố ý cho tàu đi biển trong tình trạng tàu không có khả năng đi biển, Người bảo hiểm 2 Từ điển thuật ngữ kinh doanh bảo hiểm không chịu trách nhiệm về tổn thất do tàu không có khả năng đi biển gây ra. accelerated depreciation Khấu hao luỹ thoái Phương pháp tính số tiền khấu hao tài sản trong những năm đầu tăng nhiều hơn những năm sau, nhằm trì hoãn một cách hợp pháp việc đóng thuế, nhờ đó doanh nghiệp giữ lại những khoản tiền cần thiết để mở rộng kinh doanh. Voca-A Sự chấp nhận Là sự đồng ý với yêu cầu được đưa ra theo luật hợp đồng, để trên cơ sở đó hình thành một hợp đồng. Đối với các hợp đồng bảo hiểm, công ty bảo hiểm thường chấp nhận bảo hiểm rủi ro bằng cách cấp đơn bảo hiểm để nhận một khoản phí bảo hiểm của người yêu cầu bảo hiểm. Accessories Clause Điều khoản về phụ tùng accelerated option Quyền chọn thanh toán trước Điều khoản trong bảo hiểm nhân thọ theo đó người tham gia bảo hiểm có thể sử dụng giá trị giải ước tích luỹ như là số phí nộp một lần để trả đủ phí bảo hiểm hoặc để cho đơn bảo hiểm đáo hạn như là đơn bảo hiểm hỗn hợp. Điều khoản này có liên quan tới bảo hiểm xe cơ giới. Người bảo hiểm sẽ không bồi thường tổn thất của các bộ phận và/hoặc phụ tùng tháo rời hoặc thay thế trừ khi bị mất hay bị mất cắp cùng với toàn bộ chiếc xe. accident Tai nạn accelerative endowment Đơn bảo hiểm nhân thọ hỗn hợp thanh toán nhanh Quyền lựa chọn trong đơn bảo hiểm nhân thọ theo đó có thể dùng các khoản lãi chia đã được cộng dồn để đáo hạn đơn bảo hiểm như đơn bảo hiểm hỗn hợp. acceptance Sự kiện bất ngờ, không lường trước được, nằm ngoài tầm kiểm soát của Người được bảo hiểm và dẫn đến tổn thất. Người được bảo hiểm không cố ý gây ra tổn thất. Tổn thất phải xảy ra hoàn toàn ngẫu nhiên theo định luật xác suất. Ví dụ, theo Đơn bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe, nếu xảy ra tai nạn, Người được bảo hiểm sẽ được bồi thường những tổn thất do hành vi sơ xuất hoặc sai sót của họ dẫn đến thương tổn thân thể hay thiệt hại về tài sản của người khác. 3 Từ điển thuật ngữ kinh doanh bảo hiểm accidental death and dismemberment insurance Bảo hiểm thương tật toàn bộ vĩnh viễn và chết do tai nạn Loại hình bảo hiểm tai nạn theo đó Người được bảo hiểm hay người thụ hưởng quyền lợi sẽ được nhận bồi thường hoặc được nhận số tiền bảo hiểm quy định trong trường hợp Người được bảo hiểm bị chết hay th ương tật vì tai nạn bất ngờ, chẳng hạn nh ư Người được bảo hiểm nào đó bị cụt tay trong một vụ tai nạn. Số tiền chi trả cho Người được bảo hiểm trong trường hợp cụ thể này sẽ được xác định dựa trên một bảng tỷ lệ chi trả số tiền bảo hiểm đã được ấn định sẵn. Bảng tỷ lệ chi trả số tiền bảo hiểm này cũng quy định số tiền thanh toán trong trường hợp Người được bảo hiểm chết hoặc bị mất các bộ phận thân thể khác do tai nạn gây ra. accidental death benefit accidental death clause; riders, policies. Xem life Voca-A tiền bảo hiểm; trong trường hợp bảo hiểm gấp ba, người thụ hưởng được nhận gấp ba số tiền bảo hiểm. Các trường hợp chết bất ngờ vì chiến tranh, vì các hành động bất hợp pháp và tai nạn hàng không (trừ trường hợp là hành khách trên chuyến bay định kỳ) thường bị loại trừ. Điều khoản này thường có quy định giới hạn về thời gian và tuổi, chẳng hạn như người được bảo hiểm chết trong vòng 90 ngày kể từ khi xảy ra tai nạn và ở độ tuổi từ 60 trở xuống. accidental death insurance Bảo hiểm chết vì tai nạn Bảo hiểm chết vì tai nạn, thường được kết hợp với bảo hiểm thương tật toàn bộ vĩnh viễn. Trong trường hợp chết vì tai nạn, người thụ hưởng của người được bảo hiểm sẽ được nhận tiền bảo hiểm. Trường hợp thương tổn thân thể vì tai nạn (như mất một chi), Người được bảo hiểm sẽ được nhận số tiền bảo hiểm theo quy định. Xem thêm accidental death clause. accidental death clause accidental means Điều khoản về chết vì tai nạn Lực tác động bất ngờ. Điều khoản áp dụng trong đơn bảo hiểm nhân thọ quy định nếu người được bảo hiểm bị chết vì tai nạn, ngoài số tiền bảo hiểm tử vong, người thụ hưởng còn được hưởng thêm những quyền lợi khác. Trong trường hợp bảo hiểm gấp đôi, người thụ hưởng được nhận gấp đôi số Sự kiện bất ngờ, không lường trước được, nằm ngoài tầm kiểm soát của người được bảo hiểm, dẫn đến thương tổn thân thể. accident and health insurance 4 Từ điển thuật ngữ kinh doanh bảo hiểm Bảo hiểm tai nạn và sức khoẻ Bảo hiểm thương tật vì tai nạn, chết vì tai nạn hoặc ốm đau, còn được gọi là Bảo hiểm tai nạn và ốm đau. Các quyền lợi bảo hiểm bao gồm viện phí, chi phí thuốc men, chi phí phẫu thuật và trợ cấp thu nhập. Xem thêm group health insurance; health insurance. Voca-A thể trợ cấp về thu nhập và/hoặc chi trả số tiền bảo hiểm. accident prevention Xem engineering approach; human approach. accident rate Xem accident frequency. accident and sickness insurance Accidents during loading Bảo hiểm tai nạn và ốm đau Tai nạn trong lúc bốc dỡ hàng Thuật ngữ trước đây được sử dụng để chỉ phạm vi bảo hiểm các rủi ro tai nạn và ốm đau. Các thuật ngữ hiện đang sử dụng là accident and health insurance (xem phần trên); group disability insurance; group health insurance; health maintenance organization (xem phần dưới). Theo các điều khoản bảo hiểm thân tàu của Hiệp hội các nhà bảo hiểm London, tổn thất hoặc hư hỏng của tàu được bảo hiểm do xảy ra tai nạn trong khi bốc, dỡ hoặc di chuyển hàng hoá hoặc lấy nhiên liệu sẽ được bồi thường. Tuy nhiên, Người bảo hiểm không chịu trách nhiệm nếu tai nạn này là do sự thiếu mẫn cán của Người được bảo hiểm, chủ tàu hoặc người quản lý. accident frequency Tần số tai nạn Số lần tai nạn xảy ra, được dùng để dự đoán tổn thất và dựa vào đó để tính phí bảo hiểm phù hợp. accident insurance Bảo hiểm tai nạn Bảo hiểm thương tổn thân thể và/hoặc chết vì lực tác động bất ngờ (không phải vì những nguyên nhân tự nhiên). Ví dụ, một người được bảo hiểm bị thương nặng trong một vụ tai nạn. Nêú sau đó nạn nhân bị chết, bảo hiểm tai nạn có Accident severity Mức độ nghiêm trọng của tai nạn Mức độ thiệt hại do tai nạn gây ra, dùng để dự đoán số tiền phải bồi thường, trên cơ sở đó tính phí bảo hiểm phù hợp. accident- year statistics Thống kê tai nạn trong năm Số liệu thống kê về số tiền bồi th ường và phí bảo hiểm thu được từ nghiệp vụ bảo hiểm tai nạn trong 12 tháng. Những số liệu thống kê này cho biết tỷ lệ số phí 5 Từ điển thuật ngữ kinh doanh bảo hiểm Voca-A chi trả bồi thường và từ đó có thể xác định được mức phí bảo hiểm cơ bản phản ánh chi phí bảo hiểm thuần. Đường biểu diễn xu hướng thu được từ bản số liệu thống kê tổn thất này là một công cụ thống kê quan trọng để dự đoán những tổn thất trong tương lai. lái xe gây tai nạn cho người qua đường hay làm hư hại tài sản của người khác. accomodation line account current Mức bảo hiểm thoả thuận Báo cáo quyết toán thường kỳ Việc chấp thuận bảo hiểm của công ty bảo hiểm đối với các dịch vụ do một đại lý (Agent) hay môi giới (Broker) khai thác, dù rủi ro đó dưới mức tiêu chuẩn. Mục đích của thoả thuận này là tiếp tục thu hút các dịch vụ có khả năng sinh lợi nhuận của đại lý đó. Bảng kê tài chính do công ty bảo hiểm lập hàng tháng để gửi cho các đại lý của mình, trong đó thể hiện số tiền hoa hồng của các đại lý được hưởng, doanh thu phí bảo hiểm phát sinh, số đơn bảo hiểm đã bị huỷ bỏ và mọi điều khoản bảo hiểm sửa đổi bổ sung. accountants insurance Accounting Xem generally accepted accounting principles (GAAP). professional liability Bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp của kế toán viên. Bảo hiểm kiện tụng liên quan đến trách nhiệm nghề nghiệp của các kế toán viên. Ví dụ, một nhà đầu tư quyết định mua hàng trên cơ sở bảng tổng kết tài sản trong báo cáo hàng năm của công ty. Những số liệu này sau đó được chứng minh là sai lệch và không tuân theo quy tắc chung về kế toán. Kế toán viên có thể phải chịu trách nhiệm đối với sai sót chuyên môn của mình và do đó, có thể được bảo hiểm theo đơn bo hiểm này. Tuy nhiên, đơn bảo hiểm này không bảo hiểm trong trường hợp kế toán viên này accountants report Xem statement of opinion (accountants report, auditors report) Accounting Year Năm kế toán Năm kế toán là năm Dương lịch đã ghi phí bảo hiểm vào sổ sách Kế toán, không xem xét đến ngày có hiệu lực bảo hiểm hoặc năm bảo hiểm đã thu phí bảo hiểm. Thuật ngữ này đặc biệt được dùng cho hợp đồng tái bảo hiểm cố định vượt mức bồi thường theo đó phí bảo hiểm được hưởng của một hợp đồng tái bảo hiểm cố định được tính toán theo một tỷ lệ phần trăm trên doanh thu phí bảo hiểm gốc được ghi vào Sổ sách Kế toán của Người nhượng tái bảo hiểm trong năm 6 Từ điển thuật ngữ kinh doanh bảo hiểm của thời hạn hợp đồng tái bảo hiểm cố định. Trường hợp áp dụng phương pháp này, phí bảo hiểm được hưởng của hợp đồng tái bảo hiểm cố định được tính toán ngay khi hoàn thành các báo cáo kế toán hàng năm, không cần điều chỉnh thêm. Thuật ngữ này cũng được dùng trong các báo cáo kế toán của các nhà bảo hiểm Lloyd's để xác định doanh thu phí bảo hiểm năm và như vậy duy trì được các nguyên tắc kế toán của các nhà bảo hiểm Lloyd's. Voca-A Cố vấn bảo hiểm cao cấp Học vị chuyên môn phong cho ng ười đỗ được ba kỳ thi quốc gia của Học viện bảo hiểm Mỹ (Insurance Institute of America - IIA). Các kỳ thi kiểm tra các ngành học chuyên môn như:kinh doanh bảo hiểm (bán bảo hiểm, nhận biết nguy cơ rủi ro, trách nhiệm pháp lý, bảo hiểm cá nhân và bảo hiểm thương mại); kinh doanh bảo hiểm tài sản và trách nhiệm; hoạt động đại lý và quản lý bán bảo hiểm. Khoá học này dành cho những người chuyên trách kinh doanh. Account Sales Báo cáo bán hàng accrue Báo cáo này ghi mọi chi tiết về hàng hoá đã bán. Báo cáo bán hàng thường được sử dụng trong việc đòi bồi thường bảo hiểm hàng hải. Tích lũy accounts receivable insurance Bảo hiểm các khoản phải thu Loại bảo hiểm những thiệt hại trong trường hợp các số liệu về hoạt động kinh doanh bị phá huỷ, do rủi ro được bảo hiểm gây ra và doanh nghiệp không thể thu hồi lại số tiền còn nợ đọng. Loại đơn bảo hiểm này bảo hiểm những khoản nợ khó đòi, các chi phí phục hồi lại số liệu và chi phí thu nợ, nhưng không bảo hiểm thiệt hại vật chất của những phương tiện lưu trữ dữ liệu như giấy, đĩa vi tính hay băng từ. accredited advisor in insurance (AAI) Hành động tích góp. Ví dụ, theo một trong những cách lựa chọn về lãi chia trong một đơn bảo hiểm nhân thọ dự phần, các khoản lãi chia có thể được tăng dần do có tính lãi bằng cách để cho công ty bảo hiểm quản lý. Giá trị giải ước của bảo hiểm nhân thọ tăng dần lên theo một tỉ lệ nào đó. Các khoản tín dụng cho các quyền lợi hưu trí được tích luỹ theo một tỉ lệ quy định. accrued interest Lãi tích lũy Lãi được hưởng nhưng chưa được trả trong khoảng thời gian nhất định, kể từ khi thanh toán khoản lãi cuối cùng. accumulated amount 7 Từ điển thuật ngữ kinh doanh bảo hiểm Số tiền tích luỹ Số tiền hình thành từ các khoản đầu tư gốc theo một tỉ lệ lãi suất đã được ấn định. accumulation benefits Quyền lợi tích luỹ được hưởng Quyền lợi tăng dần lên hoặc quyền lợi được cộng thêm vào quyền lợi chính được hưởng trong bảo hiểm nhân thọ. Xem thêm accrue accumulation period Thời hạn tích luỹ Khoảng thời gian người được bảo hiểm niên kim đóng phí bảo hiểm cho công ty bảo hiểm. Trách nhiệm của công ty bảo hiểm đối với người được bảo hiểm niên kim trong thời gian này phụ thuộc vào hợp đồng bảo hiểm niên kim là loại đơn bảo hiểm niên kim thuần tuý hay niên kim hoàn phí. Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến việc mua một niên kim, nhưng một số chuyên gia gợi ý nên mua loại niên kim thuần tuý để giảm đến mức tối thiểu chi phí và trong tr ường hợp người được bảo hiểm không có người phụ thuộc. Trong những trường hợp khác, nên mua bảo hiểm niên kim hoàn phí. Xem thêm annuity. accumulation unit Đơn vị tích luỹ Voca-A Đơn vị tính tiền lãi mà Người tham gia bảo hiểm được hưởng theo Đơn bảo hiểm niên kim biến đổi trước ngày chi trả niên kim. Đơn vị tính này tương tự như đơn vị tính trong quỹ tương hỗ. accumulation unit value Giá trị đơn vị tích luỹ Giá trị của từng đơn vị tích luỹ vào cuối từng giai đoạn định giá của niên kim biến đổi. Giá trị này tương tự như giá trị tài sản ròng trong quỹ tương hỗ. A.C.I.I. (Associate of the Chartered Insurance Institute) Hội viên bảo hiểm Hoàng Gia. Là một chức danh nghề nghiệp do Hiệp hội Bảo hiểm Hoàng Gia phong cho những thí sinh thi đỗ. Mọi thí sinh dự thi đều phải xuất trình cho Hội đồng Thi giấy chứng nhận khả năng học vấn đạt yêu cầu. Hội viên cũng có thể thi để có chức danh Hội viên cao cấp (Fellow). (Muốn biết thêm thông tin chi tiết, xin liên hệ với Học viện Bảo hiểm Hoàng Gia, 20 Aldermanbury, London, EC 2). acquisition cost Chi phí giành dịch vụ Chi phí để có được dịch vụ mới, bao gồm hoa hồng đại lý, chi phí khai thác, chi phí lập báo cáo về y tế và tín dụng, các dịch vụ nhằm hỗ trợ bán hàng và tiếp thị. Do cạnh tranh, các công ty bảo hiểm 8 Từ điển thuật ngữ kinh doanh bảo hiểm tìm mọi cách để giảm những chi phí này. Chính vì vậy, các công ty có đại lý trực thuộc truyền thống, sử dụng môi giới như là những kênh phân phối bổ sung hoặc duy nhất. active retention Xem self-insurance. Voca-A điều khoản tử vong vì tai nạn trong đơn bảo hiểm nhân thọ. Nếu người được bảo hiểm cố ý phá hoại tài sản được bảo hiểm của mình hoặc thuê bất kỳ người nào thực hiện hành động đó, những tổn thất do những hành động này gây ra sẽ không được bồi thường theo đơn bảo hiểm. Active Underwriter actual authority (express authority) Người bảo hiểm chủ động Quyền hạn thực tế Là nhân viên của một hãng đại lý bảo hiểm có địa điểm làm việc tại Phòng giao dịch bảo hiểm ở Lloyd's. Nhân viên này được uỷ quyền tiến hành giao dịch, ký kết các hợp đồng bảo hiểm thay mặt cho các thành viên của nghiệp đoàn mình đại diện. Những quyền hạn cụ thể được ghi trong hợp đồng do người uỷ nhiệm (công ty bảo hiểm) giao cho đại lý. act of god Thiên tai Những biến cố thiên nhiên nằm ngoài tầm kiểm soát hay chi phối của con người, ví dụ những thiên tai như động đất, bão và lũ lụt. acts Hành động Là việc thực hiện một hành vi hoặc chức năng. Trong đơn bảo hiểm có loại trừ một số hành động nhất định. Ví dụ, nếu người được bảo hiểm phạm tội nghiêm trọng, người thụ hưởng của họ sẽ không được hưởng quyền lợi bảo hiểm theo actual cash value Giá trị tiền mặt thực tế Chi phí về tài sản mới thay thế tài sản bị hư hỏng hay phá huỷ trừ đi khấu hao và hao mòn vô hình. Ví dụ, một chiếc ghế dài đặt trong phòng khách đã dùng được 10 năm, không thể thay bằng ghế mới với giá trị đầy đủ tại thời điểm hiện tại, vì nó đã bị giảm giá qua 10 năm sử dụng. Điều khoản về giá trị thực tế quy ra tiền rất thông dụng trong các hợp đồng bảo hiểm tài sản. Trong một số tr ường hợp, những đồ cổ hoặc tài sản có giá trị nghệ thuật lại tăng lên theo thời gian. Để được bảo hiểm đầy đủ, những tài sản này phải được quy định riêng biệt trong phụ lục của đơn bảo hiểm. actual total loss Xem TOTAL LOSS 9 Từ điển thuật ngữ kinh doanh bảo hiểm actuarial Xem SCIENCE; ACTUARY. ACTUARIAL Voca-A Phương pháp xác định chi phí theo tính toán bảo hiểm Actuarial consultants Hệ thống tính toán nhằm xác định mối tương quan giữa chi phí hiện tại của một chương trình hưu trí và những quyền lợi được hưởng trong tương lai. Mối tương quan này thể hiện mức độ đóng góp chi phí hiện tại đối với những quyền lợi này. Mục đích của việc tính toán này là nhằm xác định giá trị của quyền lợi được tích luỹ hàng năm trong một năm cụ thể. Ví dụ, nếu mối tương quan này là 1, điều đó có nghĩa là đã đạt mức độ đóng góp chi phí hiện tại đối với những quyền lợi được hưởng của quỹ hưu trí đó là 100%. Chuyên gia tư vấn về tính toán bảo hiểm actuarial EQUITY actuarial ADJUSTMENT Điều chỉnh tính toán bảo hiểm Việc sửa đổi phí bảo hiểm, quỹ dự trữ và...
View Full Document

  • Left Quote Icon

    Student Picture

  • Left Quote Icon

    Student Picture

  • Left Quote Icon

    Student Picture