Exercise 08_Deadlocks.pdf - > COURSE MATERIAL < INTRODUCTION TO OPERATING SYSTEM Course ID 502047 B\u00c0I T\u1eacP CH\u01af\u01a0NG 8 \u2013 T\u1eaeC NGH\u1ebcN H\u01b0\u1edbng d\u1eabn

Exercise 08_Deadlocks.pdf - > COURSE MATERIAL <...

This preview shows page 1 - 4 out of 8 pages.

>>> COURSE MATERIAL <<< INTRODUCTION TO OPERATING SYSTEM / Course ID 502047 BÀI TẬP CHƯƠNG 8 – TẮC NGHẼN Hướng dẫn tự học, chỉ sử dụng để tham khảo và có thể thay đổi mà không báo trước. Programming Exercises --3-----9-----------1--45-78-01 Exam multichoice questions -23-56--9-12-4-67---1234--78--- Discussion questions 12-4-6-8---2----7--0----5----01 Just for reference ------------------------------- 8.1 Chỉ ra 03 ví dụ của tắc nghẽn không liên quan đến môi trường máy tính điện tử. Ví dụ như: các xe kẹt ở giao lộ. 8.2 Giả định rằng một hệ thống đang ở trạng thái không an toàn. Hãy chứng minh rằng một tiểu trình vẫn có thể hoàn thành quá trình thực thi mà không bị rơi vào trạng thái tắc nghẽn.
Image of page 1
8.3 Cho thông tin cấp phát trong một hệ thống như sau: Allocation Max Available Process A B C D A B C D A B C D T 0 0 0 1 2 0 0 1 2 1 5 2 0 T 1 1 0 0 0 1 7 5 0 T 2 1 3 5 4 2 3 5 6 T 3 0 6 3 2 0 6 5 2 T 4 0 0 1 4 0 6 5 6 Bảng 1. Dữ liệu câu hỏi 8.2 Áp dụng giải thuật Nhà băng để trả lời các câu hỏi sau: a. Giá trị các phần tử trong ma trận Need? b. Hệ thống có đang ở trong trạng thái an toàn không? c. Tiểu trình T1 yêu cầu cần cấp thêm (0,4,2,0), hệ thống có thể đáp ứng ngay lập tức không? 8.4 Một phương thức khả thi để phòng ngừa tắc nghẽn là đặt ra một tài nguyên đơn lẻ, thứ tự sắp xếp trước và nó cần được yêu cầu trước tiên (trước khi yêu cầu tài nguyên khác). Ví dụ, nếu nhiều tiểu trình cố gắng truy cập các đối tượng đồng bộ A, B, C D, E, tắc nghẽn có thể xảy ra. (Các đối tượng đồng bộ hóa đó có thể bao gồm các mutex, các semaphore, biến số điều kiện và tương tự). Chúng ta có thể ngăn chặn sự tắc nghẽn bằng cách thêm một đối tượng thứ sáu F. Bất cứ một tiểu trình tại bất cứ lúc nào muốn có khóa đồng bộ cho bất kỳ đối tượng nào (trong số A đến E), nó phải yêu cầu khóa cho đối tượng F trước tiên. Giải pháp này được biết đến như là một ngăn chặn: các khóa cho các đối tượng A đến E được chứa trong khóa của đối tượng F. So sánh thiết kế này với thiết kế chờ vòng tròn của Phần 8.5.4. 8.5 Chứng minh rằng thuật toán An toàn được trình bày trong Mục 8.6.3.1 cần thực thi thứ tự có m × n^2 thao tác. 8.6 Hãy xem xét một hệ thống máy tính chạy 5.000 công việc mỗi tháng và không có thiết kế phòng ngừa tắc nghẽn hoặc tránh tắc nghẽn. Tắc nghẽn xảy ra khoảng hai lần mỗi tháng và người vận hành phải chấm dứt rồi chạy lại khoảng mười tác vụ mỗi lần tắc nghẽn. Mỗi công việc có giá trị khoảng $2 (tính theo thời gian CPU) và các tác vụ bị chấm dứt có xu hướng đã hoàn thành được một nửa khi chúng bị hủy bỏ. Một lập trình viên hệ thống đã ước tính rằng thuật toán tránh tắc nghẽn (như thuật toán Nhà băng) có thể được cài đặt trong hệ thống với mức tăng khoảng 10% thời gian thực hiện trung bình cho mỗi tác vụ. Vì máy tính đó hiện có 30% thời gian nhàn rỗi, tất cả 5.000 tác vụ mỗi tháng vẫn có thể được chạy, mặc dù thời gian quay vòng sẽ tăng trung bình khoảng 20%. a. Các lý lẽ bảo vệ việc cài đặt thuật toán tránh tắc nghẽn là gì? b. Các lý lẽ chống lại việc cài đặt thuật toán tránh tắc nghẽn là gì?
Image of page 2
8.7 Một hệ thống có thể phát hiện ra rằng một số tiểu trình của nó đang bị cạn kiệt tài nguyên không? Nếu cho rằng có, hãy giải thích cần hiện thực như thế nào. Nếu cho rằng không, hãy giải thích cách hệ thống giải quyết
Image of page 3
Image of page 4

You've reached the end of your free preview.

Want to read all 8 pages?

  • Spring '18

  • Left Quote Icon

    Student Picture

  • Left Quote Icon

    Student Picture

  • Left Quote Icon

    Student Picture

Stuck? We have tutors online 24/7 who can help you get unstuck.
A+ icon
Ask Expert Tutors You can ask You can ask You can ask (will expire )
Answers in as fast as 15 minutes