Bai tap bo sung KTNH - BÀI TẬP KTNH Bài 1: Có một...

Info iconThis preview shows page 1. Sign up to view the full content.

View Full Document Right Arrow Icon
This is the end of the preview. Sign up to access the rest of the document.

Unformatted text preview: BÀI TẬP KTNH Bài 1: Có một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại NHTMCP Hoàng Minh vào ngày 15/2/N như sau: 1. Bà Nguyễn Thị Lan đến ngân hàng gửi tiết kiệm số tiền 200 triệu VND, kỳ hạn 3 tháng, lãi suất 0.75%/tháng, lĩnh lãi cuối kỳ. 2. Ngân hàng giải ngân cho công ty TNHH Minh Tài 400 triệu VND bằng cách chuyển vào tài khoản tiền gửi thanh toán của công ty tại ngân hàng. 3. Ngân hàng giải ngân cho ông Vũ Thanh 150 triệu VND bằng tiền mặt theo hợp đồng tín dụng ngân hàng đã ký trước đây. 4. Ngân hàng mua chứng khoán kinh doanh với giá gốc là 350 triệu VND, thanh toán thông qua tiền gửi tại NHNN. 5. Ngân hàng phát hành trái phiếu bằng mệnh giá, kỳ hạn 1 năm, trả lãi khi đáo hạn với lãi suất 10%/ năm , số tiền 1.000 triệu VND, trong đó, khách hàng thanh toán bằng tiền mặt 700 triệu VND, còn lại khách hàng thanh toán thông qua tiền gửi của khách hàng tại ngân hàng. Anh (Chị) hãy : 1. Cho biết các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên làm thay đổi tài sản, nguồn vốn của ngân hàng như thế nào ? 2. Hạch toán kép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Bài 2: Tại NH TMCP ACB, chi nhánh Chợ Lớn, ngày 10/12/Y có nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau: Bà Lâm Thu Hiền xuất trình CMND và Sổ tiết kiệm có kỳ hạn 6 tháng để rút toàn bộ tiền gửi hiện có. Sổ tiết kiệm mở ngày 2/05/Y, số tiền là 200.000.000 đồng, lãnh lãi khi đến hạn, lãi suất là 0,9% / tháng. Khi đến hạn nếu khách hàng không đến lĩnh tiền thì NH sẽ nhập lãi vào vốn cho khách hàng và tự động chuyển sang kỳ hạn mới tương ứng với lãi suất tại thời điểm đó. Ngày 10/08/Y, NH áp dụng lãi suất 1% / tháng cho loại tiền gửi tiết kiệm kỳ hạn 6 tháng trả lãi sau. Nếu khách hàng rút vốn trước hạn thì chỉ được hưởng lãi suất 0,3%/ tháng. Yêu cầu: Xử lý và định khoản nghiệp vụ trên trong các trường hợp sau: 1. Khách hàng đề nghị lãnh toàn bộ bằng tiền mặt. 1 2. Khách hàng đề nghị nhận tiền lãi. Tiền gốc chuyển sang gửi tiết kiệm 3 tháng. Biết rằng: Kỳ kế toán ngân hàng là tháng, ngân hàng dự chi các khoản lãi chưa chi cho khách hàng phát sinh trong tháng vào ngày cuối mỗi tháng theo lịch. Bài 3: Có tình hình tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn của Ông Nguyễn Văn Thành trong tháng 4/N tại NHTMCP Bắc Á như sau: (Đơn vị tính : Triệu đồng ) -Ngày 1 / 4 : Khách hàng gửi vào tài khoản là 10. -Ngày 7 / 4 : Khách hàng gửi vào tài khoản là 25. -Ngày 10 / 4 : Khách hàng rút ra là 20. -Ngày 18 / 4 : Khách hàng gửi vào tài khoản là 10. -Ngày 25 / 4 : Khách hàng rút ra là 10. Yêu cầu: Tính và hạch toán trả lãi tiền gửi không kỳ hạn cho XNA vào cuối tháng 4. Đầu ngày 1/4: TK 4231 ( Ông Nguyễn Văn Thành) có số dư là 50 triệu đồng . 2. Lãi suất tiền gửi không kỳ hạn : 0,15 %/ tháng. Bài 4: Tại NH Ngoại Thương TPHCM, ngày 20/2/J có một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau: 1. Bà Bùi Thanh Mai nộp vào NH 40.000.000 đồng để thanh toán nợ vay và lãi vay của một HĐTD đến hạn thanh toán. Số tiền vay là 55.000.000 đồng, thời hạn vay là 9 tháng, lãi suất cho vay là 1%/tháng. NH không cho gia hạn nợ thêm. 2. Công ty TNHH Trần Tâm lập chứng từ thanh toán để trả nợ vay NH từ nguồn tiền gửi hiện có. Số liệu ghi trên hợp đồng tín dụng như sau : − Tổng số tiền được cho vay là 500.000.000 đồng, lãi suất 1%/tháng, thời hạn vay 5 tháng ( Đáo hạn ngày 20/2/J) − Hình thức thanh toán : Thanh toán cả gốc v lãi một lần khi đáo hạn. - Ngày hiệu lực của hợp đồng : 25/08/ J-1 -Giải ngân lần đầu vào ngày 20/09/J-1 với số tiền là 150.000.000 đồng. - Giải ngân lần hai vào ngày 1/10/J-1 với số tiền là 350.000.000 đồng. 2 3. NH ký hợp đồng nhận bảo lãnh thanh toán cho một khách hàng với trị giá 500.000.000 đồng, thời hạn 6 tháng, phí bảo lãnh chưa bao gồm thuế GTGT là 0, 12% trên số tiền bảo lãnh . NH thu phí từ TKTG của khách hàng. Yêu cầu: Xử lý và định khoản các nghiệp vụ trên. Biết rằng: 1. Các TK có liên quan khác có đủ khả năng để thanh toán. 2. Lãi suất cho vay đủ tiêu chuẩn là 1%/tháng và lãi suất nợ quá hạn gấp 1,5 lần lãi suất nợ vay đủ tiêu chuẩn. 3. Nguyên tắc của NH là thu lãi cho vay trước còn lại thu nợ vay trong trường hợp khách hàng không có đủ khả năng thanh toán đầy đủ nợ gốc và lãi. 4. Kỳ kế toán của ngân hàng là tháng, ngân hàng thực hiện dự thu lãi cho vay chưa thu phát sinh trong mỗi tháng vào cuối mỗi tháng theo lịch . Bài 5: Tại NHNo & PTNT Đồng Nai, ngày 09/06/Y có một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh sau : 1) Doanh nghiệp A nộp ủy nhiệm thu kèm hóa đơn bán hàng, số tiền 200.000.000 đồng, nội dung đòi tiền bán hàng hoá cho doanh nghiệp B. 2) Nhận được từ NHNo & PTNT Cần Thơ : − Lệnh chuyển tiền có,có số tiền 45.000.000 đồng kèm nội dung Ủy nhiệm chi, số tiền 45.000.000 đồng, nội dung Xí nghiệp cơ khí trả tiền hàng cho doanh nghiệp B. − Lệnh chuyển tiền có, có số tiền 350.000.000 đồng kèm nội dung Ủy nhiệm thu, số tiền 350.000.000 đồng, nội dung Công ty Thương nghiệp trả tiền cho doanh nghiệp A. 3)Công ty Đường nộp ủy nhiệm thu kèm hóa đơn bán hàng, số tiền 300.000.000 đồng, nội dung đòi tiền bán hàng hóa cho Công ty Thương nghiệp (TK ở NHCTĐồng Nai). 4) Bà T nộp chứng từ hợp lệ kèm CMND đề nghị lãnh tiền mặt với số tiền là 100.000.000 đồng theo ủy nhiệm chi - chuyển tiền, ngân hàng nhận được trước đây. Yêu cầu : Xử lý và định khoản theo thứ tự các nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Biết rằng : Tính đến cuối ngày 08/06/Y số dư trên 1 số tài khoản như sau : 3 − TK tiền gửi doanh nghiệp A : 50.000.000 đồng − TK tiền gửi doanh nghiệp B : 70.000.000 đồng − Sổ theo dõi UNT qúa hạn của doanh nghiệp A còn 200.000.000 đồng quá hạn trả ngày 06/06/Y phải trả cho Nhà máy dệt (TK ở NHCT Đồng Nai). − NHNo & PTNT Đồng Nai và NHCT Đồng Nai tham gia thanh toán bù trừ. − Khi UNT đơn vị mua hàng không đủ số dư thanh toán các đơn vị bán hàng không yêu cầu NH trả lại UNT mà đề nghị giữ lại theo dõi khi TK đơn vị mua có đủ tiền sẽ trích để thanh toán. Bài 6 : Tại NHNo & PTNT Cần Thơ, ngày 10/02/Y, phát sinh các nghiệp vụ kinh tế như sau : 1. Công ty A nộp Bảng kê nộp Séc kèm séc bảo chi số tiền 30.000.000 đồng, tờ Séc này do NHNo & PTNT Bến Tre cấp cho Công ty B để mua hàng từ công ty A. Công ty B đã ký quỹ từ tài khoản tiền gửi là 100.000.000 đồng 2. Nhà máy gạo nộp bảng kê nộp séc và tờ séc trả vào tàik khoản 150.000.000 đồng, tờ séc này do Công ty Tàu Biển phát hành ngày 01/02/Y để đi mua hàng của Công ty Vật tư, sau đó Công ty Vật tư chuyển nhượng séc này cho Nhà máy gạo. 3. Công ty Vật tư nộp bảng kê nộp séc và tờ séc trả vào tài khoản có số tiền là 20.000.000 đồng, tờ séc này do Công ty Thương nghiệp (TK ở NHCT Cần Thơ) phát hành ngày 08/02/Y. 4. Ông B nộp CMND kèm t séc ghi số tiền 5.000.000 đồng đề nghị lãnh tiền mặt, tờ séc này do Công ty A phát hành ngày 05/02/Y. 5. Công ty Vận tải nộp bảng kê nộp séc và tờ séc bảo chi trả vào tài khoản có số tiền là 12.000.000 đồng, tờ séc này do NHCT Cần Thơ bảo chi cho Công ty Thương nghiệp để đi mua hàng, ngày 07/02/Y. Yêu cầu: Định khoản theo thứ tự các nghiệp vụ trên. Biết rằng: 1. Số dư một số tài khoản đến cuối ngày 09/02/Y như sau : - TK TGKKH Công ty A (TK 4211): 10.000.000 đồng - TK TGKKH Công ty Tàu Biển (TK 4211): 7.000.000 dồng 2. Sổ theo dõi UNT quá hạn của Công ty A 13.000.000 đồng quá hạn trả ngày 07/02/Y phải trả cho Công ty Vật tư. 3. NHNo & PTNT Cần Thơ và NHCT Cần Thơ tham gia thanh toán bù trừ. 4 4. Khi UNT đơn vị mua hàng không đủ số dư thanh toán các đơn vị bán hàng không yêu cầu NH trả lại UNT mà đề nghị giữ lại theo dõi khi TK đơn vị mua có đủ tiền sẽ trích để thanh toán. 5. Các NH thỏa thuận với nhau về việc Séc thanh toán khác NH, nếu là Séc bảo chi thì được ghi có ngay tại NH thu hộ, còn Séc loại khác thì phải ghi nợ tài khoản của người phát hành trước. Bài 7: Tại hội sở ngân hàng TMCP Nam Tiến, ngày 29/10/N phát sinh các nghiệp vụ như sau: 1. Ngân hàng mua 1 máy phát điện trị giá 363.000.000 VND (đã bao gồm VAT, thuế suất VAT : 10%). Ngân hàng thanh toán bằng chuyển khoản cho công ty Kỹ thuật và Thương Mại Toàn Phát có tài khoản tiền gửi thanh toán tại ngân hàng TMCP Nam Tiến, Chi nhánh 6. Việc mua sắm trên chưa được quyết toán. 2. Ngân hàng mua 2 máy photocopy trang bị cho phòng thanh toán quốc tế và phòng tín dụng mỗi phòng 1 máy. Đơn giá mỗi máy (đã bao gồm VAT, thuế suất VAT : 10%) là 33.000.000 VND. Ngân hàng thanh toán cho công ty Điện máy Nguyễn Kim bằng chuyển khoản, công ty có tài khoản tiền gửi thanh toán tại ngân hàng. Việc mua sắm trên chưa được quyết toán. 3. Giám đốc ngân hàng quyết toán duyệt phần ngân hàng đã mua xe ô tô trước đây. Nguyên giá ô tô được ghi nhận ban đầu là 900.000.000 VND. 4. Ngân hàng bán 1 máy photocopy đã bị hỏng của phòng tín dụng, thu được 12.100.000 VND (trong đó VAT là 10%) bằng tiền mặt. Nguyên giá máy photocopy trên là 30.000.000 VND, hao mòn lũy kế là 20.000.000 VND. 5. Ngân hàng điều chuyển cho Chi nhánh 2 một bộ salon tiếp khách để chi nhánh trang bị cho phòng quan hệ khách hàng. Nguyên giá là 44.000.000 VND, hao mòn lũy kế 11.000.000 VND. Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên vào ngày 29/10/N. Biết rằng : Các tài khoản liên quan có đủ số dư để hạch toán. Bài 8: Tại ngân hàng TMCP Hải Minh, ngày 26/11/N phát sinh các nghiệp vụ như sau: 1. Ngân hàng mua 15 bàn làm việc mới cho nhân viên phòng tín dụng, đơn giá mỗi cái là 770.000 VND (đã bao gồm VAT, thuế suất VAT 10%) thanh toán trực tiếp cho nhà cung cấp bằng tiền mặt. Chi phí vận chuyển hết 200.000 VND, thanh toán bằng tiền mặt. 5 2. Ngân hàng mua một số giấy in và mực in về nhập kho, trị giá 25.000.000 VND (đã bao gồm VAT, thuế suất VAT 10%) thanh toán bằng chuyển khoản cho người bán có tài khoản tại ngân hàng. Sau đó, ngân hàng giao ngay cho phòng thanh toán quốc tế sử dụng 70% số vật liệu kể trên. 3. Phòng quản trị tài sản, thiết bị báo hỏng một số kệ làm việc, trị giá 2.000.000 VND, bán thu hồi phế liệu là 200.000 VND. 4. Ngân hàng mua 3 máy camera quan sát trang bị cho phòng ngân quỹ, đơn giá mỗi máy là 825.000.000 VND ( đ bao gồm VAT, thuế suất VAT 10%), thanh toán trực tiếp cho công ty bán bằng tiền mặt. Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên vào ngày 26/11/N. Biết rằng : Các tài khoản liên quan có đủ số dư để hạch toán. Bài 9: Ngày 20/6/N, tại ngân hàng TMCP Hoàng Long, chi nhánh Tp.HCM có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau: 1. Ông Bùi Việt Thành làm đơn đề nghị mua 10.000 AUD để gửi cho con gái hiện đang học tập tại Úc. Ngân hàng chấp nhận đơn mua ngoại tệ của khách hàng và thanh toán chuyển tiền cho con gái ông Thành qua tài khoản tiền gửi bằng ngoại tệ ở nước ngoài. Phí gồm có tiền điện tính 350.000 VND và phí chuyển tiền 0,1% trên tổng số tiền khách hàng nhờ chuyển, tối thiểu là 50.000 VND, tối đa là 2.500.000 VND (chưa bao gồm thuế GTGT). Phí chuyển tiền trả bằng tiền mặt VND. Tỷ giá VND/AUD là : 15.778 – 15.873. 2. Nhận điện báo Có từ ngân hàng nước ngoài, số tiền 10.000 USD, nội dung chuyển tiền cho bà Nguyễn Kim Ngân. Bà Ngân không có tiền gửi thanh toán bằng USD tại ngân hàng. 3. Bà Lâm Thanh Mai đề nghị bán cho ngân hàng toàn bộ số tiền 10.000 USD kiều hối bà nhận được từ người thân chuyển về qua ngân hàng. Ngân hàng thanh toán tòan bộ số tiền cho bà Mai thông qua tài khoản tiền gửi thanh toán VND của bà Mai tại ngân hàng sau khi trừ tiền phí chuyển tiền . Phí chuyển tiền phía khách hàng nhận chịu là 0,1% trên tổng số tiền khách hàng nhận, tối thiểu là 2 USD và tối đa là 100 USD (Chưa bao gồm thuế GTGT), ngân hàng thu phí của bà Mai bằng ngoại tệ. 4. Ông Nguyễn Tuấn Minh nộp 32.000 EUR đề nghị mở tiết kiệm có kỳ hạn 3 tháng, lĩnh lãi cuối kỳ. Lãi suất ngân hàng công bố đối với loại tiền gửi trên là 0,5%/tháng. 6 5. Công ty TNHH Nam Việt thanh toán khoản vay đã đến hạn thanh toán, số tiền 30.000 USD . Theo hợp đồng tín dụng đã ký kết, đây là khoản vay 1 tháng, giải ngân ngày 20/5/N, lãi suất 0,7%/tháng, trả gốc và lãi một lần vào cuối kỳ. NH dự thu các khoản lãi chưa thu và dự chi các khoản lãi chưa chi phát sinh trong tháng vào ngày cuối mỗi tháng theo lịch. Yêu cầu : Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào ngày 20/6/N. Biết rằng: • Tỷ giá VND/USD là 17.890- 17.920 • Các tài khoản liên quan có đủ số dư để thanh toán. Bài 10: Tại ngân hàng TMCP Quang Sáng, Chi nhánh Tp.HCM phát sinh các nghiệp vụ kinh tế sau vào ngày 20/11/N: 1. Công ty cổ phần Thủy sản số 20 nộp Ủy nhiệm thu và hối phiếu trả ngay, nhờ ngân hàng thu hộ tiền nhà xuất khẩu ở Đức, số tiền 15.000 EUR. 2. Nhận được từ Ngân hàng Citi ở New York Ủy nhiệm thu kèm hối phiếu trả ngay của nhà xuất khẩu ở New York gửi đến đòi tiền bán hàng cho công ty TNHH Tiến Đạt, số tiền 50.000 USD. Ngân hàng đã thông báo cho công ty Tiến Đạt biết và thu phí thông báo là 110.000 VND, đã bao gồm thuế GTGT. 3. Công ty cổ phần Xuất nhập khẩu Minh Thuận đề nghị mở L/C theo hợp đồng thương mại đã ký kết với đơn vị xuất khẩu, trị giá 100.000 USD. Ngân hàng đồng ý mở L/C cho khách hàng và yêu cầu công ty ký quỹ 80%. Phí mở L/C là 0,1% chưa có thuế GTGT, phí được thu bằng VND thông qua tài khoản tiền gửi thanh toán VND của công ty tại ngân hàng 4. Ngân hàng nhận được từ ngân hàng nước ngoài điện thanh toán, số tiền 50.000 USD, với nội dung nhà nhập khẩu nước ngoài thanh toán tiền mua hàng cho công ty Xuất Nhập khẩu Nam Á theo bộ chứng từ thanh toán theo phương thức tín dụng chứng từ. Ngân hàng không thu phí chuyển tiền của công ty Nam Á. Yêu cầu : Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào ngày 20/11/N. Biết rằng: - Tỷ giá giao ngay ngày 20/11/N là: • 17.620 - 17.830 VND/USD • 24.670 - 28.850 VND/EUR - Các tài khoản liên quan có đủ số dư để hạch toán. Bài 11 : Có số liệu về tình hình thu nhập, chi phí của NHTMCP ABC trong năm N như sau: 7 THU NHẬP (Triệu VND) 1.Thu lãi tiền gửi 2. Thu lãi cho vay 3. Thu lãi từ đầu tư chứng khoán +Trong đó thu lãi từ đầu tư chứng khoán sẵn sàng để bán: 4.Thu lãi khác 5.Thu nhập phí dịch vụ 6.Thu nhập từ hoạt động kinh doanh ngoại hối 7.Thu từ kinh doanh chứng khoán +Trong đó thu về KDCK đầu tư sẵn sàng để bán 8.Thu về hoạt động kinh doanh khác 9.Thu lãi góp vốn mua cổ phần 10.Thu nhập khác Năm N 199.241 444.616 71.356 649 35.266 149.041 16.652 16.652 10.078 10.330 CHI PHÍ (Triệu VND) Năm N 482.518 2.992 6.722 9.708 91.536 30.493 27.726 2.361 2.361 308 48.268 24.611 15.097 19.154 1.Trả lãi tiền gửi 2.Trả lãi tiền vay 3.Trả lãi phát hành GTCG 4.Chi phí hoạt động dịch vụ 5.Chi phí hoạt động kinh doanh ngoại hối 6.Chi nộp thuế và các khoản phí, lệ phí +Trong đó chi phí thuế TNDN hiện hành 7. Chi về kinh doanh chứng khoán +Trong đó chi về KDCK đầu tư sẳn sàng để bán 8.Chi về hoạt động kinh doanh khác 9.Chi phí nhân viên 10.Chi về hoạt động quản lý và công vụ 11.Chi về tài sản 12.Chi dự phòng +Trong đó: -Chi dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh . 3.252 -Chi dự phòng giảm giá chứng khoán đầu tư 3.840 13.Chi nộp phí bảo hiểm tiền gửi 2.979 14.Chi phí khác 290 Yêu cầu: Anh (Chị) hãy lập bảng báo cáo kết quả kinh doanh của ngân hàng TMCP ABC trong năm N. 8 ...
View Full Document

This note was uploaded on 04/10/2010 for the course HOA SEN 1234 taught by Professor Vananh during the Spring '10 term at Haaga - Helia University of Applied Sciences.

Ask a homework question - tutors are online