[thuvienso.info] Giáo trình bài gi&At

[thuvienso.info] Giáo trình bài gi&At

Info iconThis preview shows page 1. Sign up to view the full content.

View Full Document Right Arrow Icon
This is the end of the preview. Sign up to access the rest of the document.

Unformatted text preview: (Gồm 25/50 bài của Minna No Nihongo) Bài 1 Chú ý: từ bài này trở về sau, quy ước là: * Chữ Romaji khi các bạn nhìn thấy chữ thường tức là chữ đó viết bằng HIRAGANA, còn chữ IN là viết bằng KATAKANA. Ví dụ: <anata> : (chữ thường) tức là chữ này viết bằng HIRAGANA <TEREBI> : (chữ IN) tức là chữ này viết bằng KATAKANA * các từ như <onamaewa>, <kochirawa>,<dewa>..... th ì đây là do ngữ pháp nên đọc là wa, còn khi viết bằng HIRAGANA là viết chữ <ha> tức là <onamaeha>, <kochiraha>, <deha>..... I. TỪ VỰNG <watashi> : tôi <watashitachi>: chúng ta, chúng tôi <anata> : bạn <anohito> : người kia <anokata> : vị kia <minasan> : các bạn, các anh, các chị, mọi người < san> : anh , chị < chan> : bé ( dùng cho n ữ) hoặc gọi thân mật cho trẻ con ( cả nam lẫn nữ) < kun> : bé (dùng cho nam) ho ặc gọi thân mật < jin> : người nước <sensei> : giáo viên <kyoushi> : giáo viên ( dùng đ ể nói đến nghề nghiệp) <gakusei> : học sinh, sinh viên <kaishain> : nhân viên công ty < shain> : nhân viên công ty <ginkouin> : nhân viên ngân hàng <isha> : bác sĩ <kenkyuusha> : nghiên c ứu sinh <ENJINIA> : kỹ sư <daigaku> : trường đại học <byouin> : bệnh viện <denki> : điện <dare> : ai (hỏi người nào đó) <donata> : ngài nào, v ị nào (cùng nghĩa trên nhưng lịch sự hơn) : < sai> : tuổi <nansai> : mấy tuổi <oikutsu> : mấy tuổi (Dùng lịch sự hơn) <hai> : vâng <iie> : không <shitsurei desu ga> : xin l ỗi ( khi muốn nhờ ai việc gì đó) <onamaewa> : bạn tên gì? <hajimemashite> : chào l ần đầu gặp nhau Đào Văn Sáng- [email protected] http://chuyenhungyen.net : rất hân hạnh được làm quen <kochirawa san desu> : đây là ngài < kara kimashita> : đến từ <AMERIKA> : Mỹ <IGIRISU> : Anh <INDO> : Ấn Độ <INDONESHIA> : Indonesia <kankoku> : Hàn quốc <TAI> : Thái Lan <chuugoku> : Trung Quốc <DOICHI> : Đức <nihon> : Nhật <FURANSU> : Pháp <BURAJIRU> : Brazil <sakura daigaku> : Trường ĐH Sakura <fuji daigaku> : Trường ĐH Phú Sĩ IMC: tên công ty <BAWA-denki> : tên công ty điện khí Power <BURAJIRUEA> : hàng không Brazil AKC: tên công ty II. NGỮ PHÁP Mẫu câu 1: _____ <ha>_____ <desu> * Với mẫu câu này ta dùng trợ từ <ha> (đọc là <wa>, chứ không phải là <ha> trong bảng chữ - đây là cấu trúc câu-.) Từ chỗ này về sau sẽ viết là <wa> luôn, các bạn cứ hiểu khi viết sẽ là viết chữ <ha> trong bảng chữ * Cách dùng: Dùng để nói tên, nghề nghiệp, quốc tịch ( tương tự như động từ TO BE của tiếng Anh. * Đây là mẫu câu khẳng định Vd: <watashi wa MAIKU MIRA- desu> ( tôi là Michael Miler) Mẫu câu 2: _____ <wa>_____ * Mẫu câu vẫn dùng trợ từ dùng <ja> hoặc <ja>/ <wa> nhưng với ý nghĩa phủ định. Ở mẫu câu này ta có thể <dewa> đi trước <arimasen> đều được. * Cách dùng tương tự như cấu trúc khẳng định. Vd: <dewa> ( Đào Văn Sáng- [email protected] http://chuyenhungyen.net ) <SANTOSU san wa gakusei ja (dewa) arimasen.> ( anh Santose không ph ải là sinh viên.) Mẫu câu 3:_____ <wa> _____ * Đây là dạng câu hỏi với trợ từ <desu> <ka> <wa> và trợ từ nghi vấn <ka> ở cuối câu * Cách dùng: Câu hỏi dạng này được dịch là “ _______ có phải không?” ( giống với To BE của tiếng Anh) Vd: <MIRA- san wa kaishain desu ka> ( anh Miler có phải là nhân viên công ty không?) ( anh Santose cũng là nhân viên công ty) Mẫu câu 4: _____ <mo> _____ * Đây là mẫu câu dùng trợ từ mà!!!!) <desu (ka)> <mo> với ý nghĩa là “cũng là” ( “too” trong tiếng Anh đó * Đây là trợ trừ có thể dùng để hỏi và trả lời. Khi dùng để hỏi thì người trả lời bắt buộc phải dùng <hai> để xác nhận hoặc <iie> để phủ định câu hỏi. Nếu xác nhận ý kiến thì dùng trợ từ <mo>, chọn phủ định thì phải dùng trợ từ <ha>. Cách dùng: thay thế vị trí của trợ từ <wa> và mang nghĩa “cũng là” Vd: A: ( ) <Watashi wa BETONAMU jin desu. Anata mo ( BETONAMU jin desu ka?) (Tôi là người Việt Nam, bạn cũng là người Việt Nam phải không ?) B: <Hai, watashi mo BETONAMU jin desu. Watashi wa daigakusei desu, anata mo?> (Vâng, tôi cũng là người Việt Nam. Tôi là sinh viên đại học, còn anh cũng vậy phải không) A: <iie, watashi wa daigakusei ja arimasen. (Watashi wa) Kaishain desu.> (Không, tôi không phải là sinh viên đại học, tôi là nhân viên công ty.) CHÚ Ý: Đối với các cấu có quá nhiều chủ ngữ “watashi wa” hoặc các câu hỏi trùng lắp ta có thể lược bỏ bớt cho câu văn ngắn gọn. IMC <MIRA san wa IMC no shain desu> (Anh Michael là nhân viên công ty IMC) Đào Văn Sáng- [email protected] http://chuyenhungyen.net <TERESA chan wa nansai (oikutsu) desu ka> (Bé Teresa bao nhiêu tuổi?) <TERESA chan wa kyuu sai desu> (Bé Teresa 9 tuổi) ( ) ( ) <ano hito (kata) wa dare (donata) desu ka> (Người này (vị này) là ai (ngài nào) vậy ? <ano hito (kata) wa kimura san desu (Người này (vị này) là anh (ông) Kimura.) Mẫu câu 5: _____ <wa>___ <no> - Đây là cấu trúc dùng trợ từ <no> để chỉ sự sở hữu. - Có khi mang nghĩa là “của” nhưng có khi không mang ngh ĩa để câu văn hay hơn. Vd: IMC . <IMC no shain> (Nhân viên của công ty IMC> <Nihongo no hon> (Sách tiếng Nhật) Mẫu câu 6: _____ <wa> <nansai> _____ <wa> < sai> <desu> - Đây là mẫu câu hỏi với từ để hỏi ( nghi vấn từ) <oikutsu> dùng để hỏi tuổi <nansai> Dùng để hỏi trẻ nhỏ ( dưới 10 tuổi). <oikutsu> Dùng để hỏi 1 cách lịch sự. Vd: <Taro kun wa nan sai desu ka?> (Bé Taro mấy tuổi vậy ?) <Taro kun wa kyuu sai desu.> (Bé Taro 9 tuổi) <Yamada san wa oikutsu desu k a?> Đào Văn Sáng- [email protected] http://chuyenhungyen.net <oikutsu> <nansai> <desu ka> (Anh Yamada bao nhiêu tu ổi vậy?) <Yamada san wa yonjuugo sai desu> (Anh Yamada 45 tuổi) Số đếm: <ichi> <ni> <san> <yon> (<shi>) <go> <roku> <nana> (<shichi> <hachi> <kyuu> <juu> <juuichi> <juuni> <nijuu> <nijuuichi> <nijuuni> <issai> 1 tuổi <nijuu issai> <hatachi> 20 tuổi 21 tuổi Mẫu câu 7: a. _____ <wa> < san(sama)> <desu ka> b. _____ <wa> <dare> <donata> <desu ka> - Mẫu câu (a.) dùng để xác định lại tên một người. - Mẫu câu (b.) dùng để hỏi tên một người với nghi vấn từ <dare> <donata> - Mẫu câu (b.) dùng từ thông dụng là <dare>, khi muốn nói 1 cách lịch sự thì dùng <donata>. Vd: a. <ano hito (kata) wa kimura san desu (Người này (vị này) là anh (ông) Kimura.) b. <ano hito wa dare desu ka> (Người này là ai vậy ?) <ano kata wa donata desu ka> (Vị này là ngài nào vậy?) Đào Văn Sáng- [email protected] http://chuyenhungyen.net Các điểm chú ý thêm: Khi giới thiệu tên mình không bao giờ được nói thêm chữ <san> hoặc <sama> ( có nghĩa là ngài, gọi một cách tôn kính) vì trong ti ếng Nhật có sự tế nhị là người Nhật luôn tự hạ mình trước người khác. Khi giới thiệu tên người khác thì phải thêm chữ <san> hoặc <sama> ( khi giới thiệu người lớn tuổi có địa vị xã hội cao) Mẫu câu 8:__A___ + ___A__ _____ - Đây là mẫu câu dùng để hỏi Quốc tịch của một người. - Nghĩa là ( ___A__ là người nước nào?) Vd: - A san wa nani jin desuka. ( A là ngư ời nước nào?) + A san wa BETONAMU jin desu.( A là ngư ời Việt Nam) Mẫu câu 9: ___A__ ___1__ + ___A__ __1(2)___ ___2__ - Đây là dạng câu hỏi chọn lựa trong hai hay nhiều sự vật, sự việc khác nhau. - Nghĩa là “ ___A__ là _____ hay là _____?” Vd: A - A san wa ENGINIA desuka, isha desuka. ( A là k ĩ sư hay là bác sĩ ?) A + A san wa isha desu. ( A là bác s ĩ Mẫu câu 10: ___A__ A _____ - Đây là câu hỏi về bản chất của một sự vật, sự việc - Nghiã là: “A là _____ gì?” Vd: -Kono hon wa nanno hon desuka. ( cu ốn sách này là sách gì?) + Kono hon wa Nihongo no hon desu.( cu ốn sách này là sách tiếng Nhật) Mẫu câu 11: ___A__ A - Đây là câu hỏi với từ để hỏi: - Nghĩa của từ để hỏi này là “ A là Cái gì?” Vd: - Kore wa nan desuka. (đây là cái gì?) + Kore wa NOTO desu. (đay là cuốn tập) Đào Văn Sáng- [email protected] http://chuyenhungyen.net Mẫu câu 12: A Đây là câu hỏi lịch sự. - Đây là câu hỏi dùng để hỏi tên. - Nghĩa là “ Tên của bạn ____ là gì?” Vd: - Onamae wa. ( hoặc shitsure desu ga, onamaewa ho ặc Anatano namae wa nandesuka) ( Tên bạn là gì?) + watashi wa A desu. Tên tôi là A Mẫu câu 13: - Đây là câu hỏi dùng để hỏi quê hương của ai đó. Dùng Nghi vấn từ để hỏi nơi chốn - Nghĩa là “ Quê của _____ ở đâu?” Vd: - Inaka wa doko desuka ( Quê c ủa bạn ở đâu?) + watashi no inaka wa CANTO desu.( quê tôi ở Cần Thơ) Bài 2 « on: January 16, 2007, 05:23:42 AM » I. Từ Vựng : : : : : : : <kore> đây <sore> đó <are> kia <kono> ~này <sono> ~đó <ano> ~kia <hon>Sách : <jisho> Từ điển : <zasshi> tạp chí : <shimbun> báo : <NOTO> tập : <techou> sổ tay : <meishi> danh thiếp : <KA-DO> card : <TELEHONKA-DO> card điện thoại : <embitsu>viết chì : <BO-RUPEN> Viết bi : <SHA-PUPENSHIRU> viết chì bấm : <kagi> chì khoá : <tokei> đồng hồ Đào Văn Sáng- [email protected] http://chuyenhungyen.net : <kasa>Cái dù : <kaban> cái cặp : <KASETTO TE-PU> băng ( casset) : <TE-PUREKO-DA->máy casset : <TEREBI>cái TV : <RAZIO> cái radio : <KAMERA> cái máy chụp hình : <KOMPYU-TA-> máy vi tính : <jidousha> xe hơi : <tsukue> cái bàn : <isu> cái ghế : <CHOKORE-TO> kẹo sôcôla : <KO-HI-> cà phê : <eigo> tiếng Anh : <nihongo> tiếng Nhật : <~go> tiếng ~ : <nan> cái gì : <dou> thế nào : <chigaimasu> không ph ảI, sai rồi : <sodesuka> thế à? : <anou> à…..ờ ( ngập ngừng khi đề nghị hoặc suy nghĩ 1 vấn đề) <honnokimochidesu> đây là chút l òng thành : <douzo> xin mời : <doumo> cám ơn : <doumo arigatou gozaimasu> Xin chân thành cảm ơn : <korekara osewa ninari masu> Từ nay mong được giúp đỡ <kochirakoso yoroshiku> chính tôi m ới là người mong được giúp đỡ. II. Ngữ Pháp - Mẫu câu: _____ <_____wa nanno~ desuka> - Ý nghĩa: _____ là cái gì? - Cách dùng: Đây là mẫu câu dùng để hỏi về thể loại hay thuộc tính của một sự vật, hiện tượng. Ta cũng có thể dùng để hỏi với ý nghĩa là sở hữu khi thay đổi từ để hỏI <nan> bằng từ để hỏi <dare> mà sau này chúng ta s ẽ học tới! - Ví dụ: Kore wa nanno hon desuka? (đây là sách gì?) + kore wa Nihongo no hon des u. (đây là sách tiếng Nhật) _____ <_____ wa nanyoubi desuka?> - Ý nghĩa: _____ là thứ mấy? - Cách dùng: Dùng để hỏi thứ, có thể là ngày hôm nay hoặc là một sự kiện sự việc gì đó. - Ví dụ: a. Kyou wa nanyoubi desuka. Đào Văn Sáng- [email protected] http://chuyenhungyen.net Hôm nay là thứ mấy? +Kyou wa kayoubi desu. Hôm nay là thứ ba b. KURISUMASU wa nanyoubi desuka. NOEL là thứ mấy? + KURISUMASU wa suiyoubi desu. NOEL ngày thứ Tư. _____ <_____wa nannichi desuka?> - Ý nghĩa: _____ là ngày mấy? - Cách dùng: Dùng để hỏi ngày và có thể là ngày hôm nay hoặc là ngày của 1 sự kiện gì đó. - Ví dụ: Tanjoubi wa nannichi desuka? Sinh nhật ngày mấy? + Tanjoubi wa 17(jyu nana) nichi desu. Sinh nhật ngày 17. <kore> <sore> <wa nan desuka?> <are> - Ý nghĩa: Cái này/cái đó/ cái kia là cái gì? - Cách dùng: a. Với <kore> thì dùng để hỏi vật ở gần mình, khi trả lời phải dùng <sore> vì khi đó vật ở xa người trả lời b. Với <sore> dùng để hỏi vật ở gần người nói chuyện với mình, khi trả lời phải dùng <sore> c. Với <are> dùng để hỏi vật không ở gần ai cả nên trả lời vẫn là <are> - Ví dụ: Kore wa nanno hon desuka? Đây là sách gì? + Sore wa Kanjino hon desu. Đó là sách Kanji - Ý nghĩa: ~này/~đó/~kia là ~ gì? - Cách dùng tương tự mẫu câu số 4 nhưng có í nhấn mạnh hơn! - Ví dụ: Sono zasshi wa nanno zasshi desuka? cuốn tạp chí đó là tạp chí gì? + kono zasshi wa KOMPU -TA- no zasshi desu. cuốn tạp chí này là tạp chí về Vi tính. Đào Văn Sáng- [email protected] http://chuyenhungyen.net Phần phụ lục: <nanyobi> thứ mấy <getsuyoubi> thứ Hai <kayoubi> thứ Ba <suiyoubi> thứ Tư <mokuyoubi> thứ Năm <kinyoubi> thứ Sáu <doyoubi> thứ Bảy <nichiyoubi> Chủ Nhật <nannichi> ngày mấy Ở Nhật trong 10 ngày đầu người ta có cách đọc khác đi so với các ngày còn lạI, và chúng ta có thể dùng cho cả hai trường hợp là “ngày ~” hoặc “~ngày” <tsuitachi> ngày 1 ( ho ặc 1 ngày) <futsuka> ngày 2 ( ho ặc hai ngày) <mikka> ngày 3 (//) <yokka> ngày 4 (//) <itsuka> ngày 5 (//) <muika> ngày 6 (//) <nanoka> ngày 7 (//) <youka> ngày 8 (//) <kokonoka> ngày 9 (//) <to-ka> ngày 10 (//) Các ngày còn lại ta đếm bằng cách ráp cách đếm số với chữ “ ” <nichi> là được (vd: jyuuichinichi=ngày 11….) nhưng có 1 s ố trường hợp đặc biệt sau: và tương tự cho các số còn lại ( vd: nijyuu yokka= ngày 24) <jyuu yokka> Ngày 14 <jyuu kunichi> ngày 19 (đi ểm khác biệt so với đếm số thông thường của số này là số chín không có trường âm, “ku” thay vì “kuu” <hatsuka> ngày 20 ß cái nì ch ỉ có 1 lần thôi!!! Không lặp lại nha!!! Bài 3 « on: January 16, 2007, 05:26:09 AM » I. Từ Vựng <koko> ở đây <soko> ở đó <asoko> ở kia <doko> (nghi vấn từ) ở đâu <kochira> ( kính ngữ) ở đây <sochira> (//) ở đó <achira> (//) ở kia <dochira> (//)(nghi vấn từ) ở đâu, ở hướng nào Đào Văn Sáng- [email protected] http://chuyenhungyen.net Quote <kyoshitsu> phòng học <shokudo> nhà ăn <jimusho> văn phòng <kaigishitsu> phòng họp <uketsuke> quầy tiếp tân <ROBI-> đại sảnh (LOBBY) <heya> căn phòng <TOIRE (ote arai)> Toilet <kaidan> cầu thang <EREBE-TA-> thang máy <ESUKARE-TA-> thang cuốn <(o) kuni> quốc gia ( nước) <kaisha> công ty <uchi> nhà <denwa> điện thoại <kutsu> đôi giầy < NEKUTAI> Cravat ( neck tie) <WAIN> rượu tây (wine) <tabako> thuốc lá <uriba> cửa hàng <chika> tầng hầm <ikkai> tầng 1 <nankai> (nghi vấn từ) tầng mấy <~en> ~ yên ( tiền tệ Nhật bản) <ikura> (nghi vấn từ) Bao nhiu ( hỏi giá cả) <hyaku> Trăm <sen> ngàn <man> vạn ( 10 ngàn) <sumimasen> xin lỗi <(~o) misete kudasai> xin cho xem ~ ~ <jya (~o) kudasai> vậy thì, xin cho tôi (tôi lấy) cái ~ <shin oosaka> tên địa danh ở Nhật <ITARIA> Ý <SUISU> Thuỵ Sỹ II. Ngữ pháp - Mẫu câu <koko> _____ <asoko> <soko wa _____ desu> - Ý nghĩa: Đây là/đó là/kia là _____ - Cách dùng dùng để giới thiệu, chỉ cho ai đó một nơi nào đó Đào Văn Sáng- [email protected] http://chuyenhungyen.net - VD: Koko wa uketsuke desu. (đây là bàn ti ếp tân) <koko> _____ <_____ wa soko desu> <asoko> - Ý nghĩa: _____ là ở đây/đó/kia. - Cách dùng: dùng để chỉ rõ địa điểm nào đó ở đâu hoặc một người nào đó ở đâu. Thường đựơc dùng để chỉ cho ai đó một nơi nào hoặc người nào đó. - VD: a. Satou san wa soko desu. < anh Satou đó> b. Shokudou wa ashoko desu. < Nhà ăn ở kia> ______ <_____wa doko desuka.> - Ý nghĩa: _____ ở đâu? - Cách dùng: dùng để hỏi nơi chốn hoặc địa điểm của một người nào đó đang ở đâu. Chúng ta có thể kết hợp câu hỏi này cho cả hai cấu trúc 1. và 2. ở trên. - VD: a. koko wa doko desuka? (đây là đâu?) b. ROBI- wa doko desuka? (đại sảnh ở đâu?) c. SANTOSU san wa doko desuka? ( Anh SANTOSE ở đâu?) + SANTOSUSAN wa kaigi jitsu desu. ( Anh SANTOSE ở phòng họp) _____ <kochira> <_____wa sochira desu .> <achira> - Ý nghĩa: _____ là đây/đó/kia ( nếu dùng chỉ người thì có nghĩa là Vị này/đó/kia) - Cách dùng: Tương tự với cách hỏi địa điểm, nơi chốn, người ở trên. Nhưng nó được dùng để thể hịên sự lịch thiệp, cung kính đối với người đang nghe. Nghĩa gốc của các từ này lần lượt là (Hướng này/đó/kia) - VD: Kaigi jitsu wa achira desu. (phòng h ọp ở đằng kia ạ) Kochira wa Take Yama sama desu. (đây là ngài Take Yama) _____ <_____ wa dochira desuka?> - Ý nghĩa: _____ ở đâu? ( nếu dung cho người thì là : ____ là vị nào?) Đào Văn Sáng- [email protected] http://chuyenhungyen.net - Cách dùng: đây là câu hỏi lịch sự cung kính của cách hỏi thông thường. - VD: ROBI- wa dochira desuka? ( Đại sảnh ở hướng nào ạ?) Take Yama sama wa dochira desuka?(ngài Take Yama là v ị nào ạ?) ______ ______ <_____ wa doko no desuka?> <_____wa ~ no desu> - Ý nghĩa: _____ của nước nào vậy? ______ là của nước ~ - Cách dùng: Đây là cấu trúc dùng để hỏi xuất xứ của một món đồ. Và trong câu trả lờI, ta có thể thay đổi chủ ngữ ( là món đồ thành các từ như <kore> <sore> và <are> đưa ra đứng trước trợ từ WA và đổi từ đã thay thế vào vị trí sau trợ từ NO thì sẽ hay hơn, hoặc ta có thể bỏ hẳn luôn cái từ đã đổi để cho câu ngắn gọn. - VD: kono tokei wa doko no desuka? (cái đ ồng hồ này là của nước nào?) sore wa SUISU no (tokei) desu. (đó là đ ồng hồ Thuỵ Sĩ) _____ _____ < _____ wa nan <______wa ~ ai desu> ai desuka?> - Ý nghĩa: ______ ở tầng mấy? ______ở tầng ~. - Cách dùng: Đây là câu hỏi địa đỉêm của một nơi nào đó ở tầng thứ mấy. - VD: RESUTORAN wa nankai desuka? ( nhà hàng ở tầng mấy?) RESUTORAN wa gokai desu. ( nhà hàng ở tầng năm) _____ ______ [/color] ( _____ wa ikura desuka?) (_____wa ~ desu) - Ý nghĩa: ______ giá bao nhiêu? _____ giá ~ - Cách dùng: Dùng để hỏi giá một món đồ. - VD: kono enpitsu wa ikura desuka? ( cái bút chì này giá bao nhiêu?) sore wa hyaku go jyuu en desu. ( cái đó giá 150 yên) Phần Phụ: Đào Văn Sáng- [email protected] http://chuyenhungyen.net < nan ai> Tầng mấy < ikkai> tầng 1 <nikai> tầng 2 <sangai> tầng 3 <yonkai> tầng 4 < gokai> tầng 5 <rokkai> tầng 6 <nana kai> tầng 7 <hakkai> tầng 8 <kyuukai> tầng 9 <jyuukai> tầng 10 Các từ màu khác là các từ có âm đặc biệt. Các tầng sau ta cũng đếm tương tự và các số đặc biệt cũng được áp dụng cho các tầng cao hơn ( ví dụ: tầng 11 : jyuu ikkai, tầng 13: jyuu sangai) Bài 4 « on: January 16, 2007, 05:27:28 AM » I) TỪ VỰNG <okimasu> : thức dậy <nemasu> : ngủ <hatarakimasu> : làm vi ệc <yasumimasu> : nghỉ ngơi <benkyoushimasu> : học tập <owarimasu> : kết thúc <DEPA-TO> : cửa hàng bách hóa <ginkou> : ngân hàng <yuubinkyoku> : bưu điện < <toshokan> : thư viện <bijutsukan> : viện bảo tàng <denwabangou> : số điện thoại <nanban> : số mấy <ima> : bây giờ < ji> : ~giờ < fun> < pun> : phút <han> : phân nửa <nanji> : mấy giờ <nanpun> : mấy phút <gozen> : sáng (AM: trước 12 giờ) <gogo> : chiều (PM: sau 12 giờ) <asa> : sáng <hiru> : trưa <ban> : tối <yoru> : tối Đào Văn Sáng- [email protected] http://chuyenhungyen.net Quote <ototoi> : ngày hôm kia <kinou> : ngày hôm qua <kyou> : hôm nay <ashita> : ngày mai <asatsute> : ngày mốt <kesa> : sáng nay <konban> : tối nay <yuube> : tối hôm qua <yasumi> : nghỉ ngơi (danh từ) <hiruyasumi> : nghỉ trưa <maiasa> : mỗi sáng <maiban> : mỗi tối <mainichi> : mỗi ngày <PEKIN> : Bắc Kinh <BANKOKU> Bangkok <RONDON> Luân Đôn <ROSANZERUSU> : Los Angeles <taihendesune> : vất vả nhỉ <bangouannai> : dịch vụ 116 (hỏi số điện thoại) <otoiawase> : (số điện thoại) bạn muốn biết / hỏi là <( o) onegaishimasu> : làm ơn <kashikomarimashita> : hi ểu rồi II) MẪU CÂU - NGỮ PHÁP Ngữ Pháp Động Từ Động từ chia làm 3 lọai : - Động từ quá khứ - Động tù hiện tại - Động từ tương lai a) Động từ hiện tại - tương lai Có đuôi là chữ masu Ví dụ : watashi wa kuji ni nemasu ( tôi ngủ lúc 9 giờ ) watashi wa tamago o tabemasu ( tôi ăn trứng ) - Nếu trong câu có từ chỉ tương lai như : ashita (ngày mai)... thì động từ trong câu đó là tương lai Ví dụ : ashita watashi wa RONDON e ikimasu (Ngày mai tôi đi Luân Đôn) ( Chữ e ở câu trên viết là he nhưng đọc là e vì đây là ngữ pháp ) b) Động từ quá khứ Đào Văn Sáng- [email protected] http://chuyenhungyen.net Có đuôi là chữ Ví dụ : mashita nemashita (đã ngủ) tabemashita (đã ăn) Hiện tại sang quá khứ : masu - mashita ( bỏ chữ su thêm chữ shita vào ) Trợ Từ theo sau động từ có nhiều trợ từ, nhưng đây là 3 trợ từ ở sơ cấp : a) he (đọc là e) : Chỉ dùng cho 3 động từ ikimasu : đi kimasu : đến kaerimasu : trở về b) o (chữ o thứ hai) : Dùng cho các tha đ ộng từ c) ni : dùng cho các động từ liên quan đến thời gian như nemasu : ngủ okimasu : thức dậy yasumimasu : nghỉ ngơi owarimasu : kết thúc Đặc Biệt : aimasu ( gặp ) Ví dụ : watashi wa shichiji ni nemasu watashi wa BAO ni aimasu ( tôi ngủ lúc 7 giờ ) ( tôi gặp Bảo ) (Bài 5 chưa có ) Bài 6 « on: January 16, 2007, 05:29:33 AM » I/ TỪ VỰNG <tabemasu> : Ăn <nomimasu> : uống <suimasu> : hút <tabako o suimasu> : hút thu ốc <mimasu> : xem <kikimasu> : nghe <yomimasu> : đọc <kakimasu> :viết, vẽ <kaimasu> : mua <torimasu> : chụp <shashin o torimasu> : c hụp hình <shimasu> : làm, chơi <aimasu> : gặp <tomodachi ni aimasu> : g ặp bạn Đào Văn Sáng- [email protected] http://chuyenhungyen.net Quote <gohan> : cơm <asagohan> : bữa sáng <hirugohan> : bữa trưa <bangohan> : bữa tối <PAN> : bánh mì <tamago> : trứng <niku> : thịt <sakana> : cá <yasai> : rau <kudamono> : trái cây <mizu> : nước <ocha> : trà <koucha> : hồng trà <gyuunyuu> : sữa <MIRUKU> : sữa <JU-SU> : nước trái cây <BI-RU> : bia <(o)sake> : rượu sake <SAKKA-> : bóng đá <TENISU> : tenis CD <CD> : đĩa CD <BIDEO> : băng video <nani> : cái gì <sorekara> : sau đó <chotto> : một chút <mise> : tiệm, quán <RESUTORAN> : nhà hàng <tegami> : thư <REPO-TO> : bài báo cáo <tokidoki> : thỉnh thoảng <itsumo> : thường, lúc nào cũng <ishshoni> : cùng nhau <iidesune> : được, tốt nhỉ <ee> : vâng <kouen> : công viên <nandesuka> : cái gì v ậy ? <(o)hanami> : việc ngắm hoa <oosakajoukouen> : tên công viên <wakarimashita> : hiểu rồi <ja, mata> : hẹn gặp lại II/ NGỮ PHÁP - MẪU CÂU 1/ Ngữ Pháp : itsumo> ( Lúc nào cũng..... ) Dùng ở thì hiện tại, chỉ một thói quen thường xuyên. Đào Văn Sáng- [email protected] http://chuyenhungyen.net Cấu trúc : thời gian + Chủ ngữ + <wa> + <itsumo> + <nani>, <doko> + <o>, <e> + động từ Ví dụ : <watashi wa itsumo asagohan o tabemasu> ( Tôi thì lúc nào cũng ăn bữa sáng lúc 6h sáng ) Lưu ý : Có thể thêm vào các yếu t như : với ai, ở đâu... cho câu thêm phong phú. Ví dụ : Phan Đình Phùng <watashi wa itsumo tomodachi to Phan Đ ình Phùng KURAZU de SAKKA - o shimasu> (Tôi thì lúc nào cũng chơi đá banh với bạn bè ở câu lạc bộ Phan Đình Phùng) 2/ Ngữ Pháp : ishshoni> (Cùng nhau) Dùng để mời một ai đó làm việc gì cùng với mình. Cấu trúc : Câu hỏi : (thời gian) + Chủ ngữ + <wa> + <ishshoni> + nơi chốn + <de> + <nani>; <doko> + <o>; <e>; <ni> + Động từ + <masen ka> Câu trả lời : Đồng ý : <ee>, động từ + <mashou> Không đồng ý : V + <masen> ( ....<chotto....> Ví dụ : <ashita watashi wa ishshoni RESUTORAN de hirugohan o tabemasen ka> (Ngày mai tôi với bạn cùng đi ăn trưa ở nhà hàng nhé? ) Đồng ý : <ee, tabamashou><Vâng, đư ợc thôi> Không đồng ý : ...) <tabemasen, (chotto....)> [Không được (vì gì đó....)] Lưu ý : Cũng có thể thêm vào các yếu tố như : với ai, ở đâu... cho câu thêm phong phú. Bài 7 I\ TỪ VỰNG <kirimasu> : cắt <okurimasu> : gửi <agemasu> : tặng <moraimasu> : nhận <kashimasu> : cho mượn <karimasu> : mượn <oshiemasu> Dạy <naraimasu> : học <kakemasu> :gọi điện <[denwa o kakemasu]> : g ọi điện thoại <te> : tay Đào Văn Sáng- [email protected] http://chuyenhungyen.net <hashi> : đũa <SUPU-N> : muỗng <NAIFU> : dao <FO-KU> : nĩa <hasami> : kéo <FAKUSU> <(FAKKUSU)> : máy fax <WA-PURO> : máy đánh chữ <PASOKON> : máy tính cá nhân <PANCHI> : cái bấm lỗ <HOCHCHIKISU> : cái b ấm giấy <SEROTE-PU> : băng keo <keshiGOMU> : cục gôm <kami> : giấy ( tóc ) <hana> : hoa (cái mũi) <SHATSU> : áo sơ mi <PUREZENTO> : quà tặng <nimotsu> : hành lí <okane> : tiền <kippu> : vé <KURISUMASU> : lễ Noel <chichi> : cha tôi <haha> : mẹ tôi <otousan> : bố của bạn <okaasan> : mẹ của bạn <mou> : đã rồi <mada> : chưa <korekara> : từ bây giờ <sutekidesune> : tuyệt vời quá nhỉ <gomenkudasai> : xin lỗi có ai ở nhà không ? <irashshai> : anh (chị) đến chơi <douzo oagari kudasai>: xin m ời anh (chị) vào nhà <shitsureishimasu> : xin lỗi, làm phiền <( wa) ikagadesuka> : có được không ? <itadakimasu> : cho tôi nh ận <ryokou> : du lịch <omiyage> : quà đặc sản <YO-ROPPA> : Châu Âu Lưu ý: từ <hashi> có hai nghĩa. Một nghĩa là đũa, nghĩa còn lại là cây cầu. Để phân biệt nếu nghĩa là đũa thì đọc xuống giọng (giống như hách xì vậy đó ), còn cái kia thì đọc lên giọng. Còn <kami> cũng có hai nghĩa là tóc và giấy, nhưng mình không biết cách phân biệt, chắc dựa vào nghĩa của câu. Từ <hana> thì cũng tương tự như <hashi> nghĩa là lên giọng là hoa, còn xuống giọng thì là cái mũi II\ NGỮ PHÁP - MẪU CÂU Đào Văn Sáng- [email protected] http://chuyenhungyen.net Mẫu câu 1: Cấu trúc: <dougu> + <de> + <nani> + <o> + V <Vmasu> Cách dùng: Làm gì bằng dụng cụ gì đó. Ví dụ: <watashi wa hasami de kami o kirimasu> [Tôi cắt tóc bằng kéo ( hoặc cắt giấy cũng được )] <kinou anata wa nan de bangohan o tabemashita ka> (Hôm qua bạn ăn cơm tối bằng gì thế ?) (Vô duyên quá ) <kinou watashi wa hashi de bangohan o tabemashita> (Hôm qua tôi đã ăn cơm tối bằng đũa.) Mẫu câu 2: Cấu trúc: <wa> + <kongo>+ <de> + <nan desuka> Cách dùng: Dùng để hỏi xem một từ nào đó theo ngôn ngữ nào đó đọc là gì. Ví dụ: Good bye <Good bye wa nihongo de nan desu ka> (Good bye tiếng Nhật là gì thế ?) Good bye <Good bye wa nihongo de sayounara desu> (Good bye tiếng Nhật là sayounara) Mẫu câu 3: Cấu trúc: <dare> + <ni> + <nani> + <o> + <agemasu> Cách dùng: Khi tặng ai cái gì đó Ví dụ: <watashi wa tomodachi ni PUREZENTO o agemasu> (Tôi tặng quà cho bạn) Mẫu câu 4: Cấu trúc: <dare> + <ni> + <nani> + <o> + Cách dùng: Dùng để ni khi mình nhận một cái gì từ ai đó. Ví dụ: <watashi wa tomodachi ni hana o moraimasu> (Tôi nhận hoa từ bạn bè) Đào Văn Sáng- [email protected] http://chuyenhungyen.net <moraimasu> Mẫu câu 5: Cấu trúc: + Câu hỏi: <mou> + <nani> + +Trả lời: V <hai, mou Vmashita> <o> + V <Vmashita ka> <iie, mada desu> Cách dùng:Dùng để hỏi một ai đó đã làm công việc nào đó chưa Ví dụ: <anata wa mou bangohan o tabemashita ka> (Bạn đã ăn cơm tối chưa ?) <hai, mou tabemashita> (Vâng, tôi đã ăn rồi) <iie, mada desu> (Không, tôi chưa ăn) Lưu ý : +Sự khác nhau giữa hai động từ <benkyoushimasu> và <naraimasu> đều có nghĩa là học. Nhưng <benkyoushimasu> ngh ĩa là tự học, còn <naraimasu> thì có ngh ĩa là học từ ai đó, được người nào truyền đạt. +Có thể thêm vào các yếu tố đã học như ở đâu, dịp gì...... cho câu thêm sống động. Và với động từ <kashimasu>: cho mượn; <karimasu>: mượn, <oshiemasu> : dạy và <naraimasu> : học thì các mẫu câu cũng tượng tự như vậy. +Nếu câu tiếng Việt của mình ví dụ là : "Bạn tôi cho tôi món quà" thì khi b ạn viết ra tiếng Nhật thì phải viết là "Tôi nhận món quà từ bạn tôi" chứ không thể viết là "Bạn tôi cho tôi món quà" vì đối với người Nhật thì đó là điều bất lịch sự. Đối với người Nhật thì họ luôn nói là họ nhận chứ không bao giờ nói là người khác cho mình. +( ) <dougu> : dụng cụ <kongo> : ngôn ngữ Bài 8 « vào lúc: Tháng Một 16, 2007, 05:32:07 » I. TỪ VỰNG Đào Văn Sáng- [email protected] http://chuyenhungyen.net Trích dẫn <minikui> : Xấu <HANSAMUna> : đẹp trai <kireina> : (cảnh) đẹp, đẹp (gái), sạch <shizukana> : yên tĩnh <nigiyakana> : nhộn nhịp <yuumeina> : nổi tiếng <shinsetsuna> : tử tế <genkina> : khỏe <himana> : rảnh rỗi <isogashii> : bận rộn <benrina> : tiện lợi <sutekina> : tuyệt vời <ookii> : to lớn <chiisai> : nhỏ <atarashii> : mới <furui> : cũ <ii> : tốt <warui> : xấu <atsui> : (trà) nóng <tsumetai> : (nước đá) lạnh <atsui> : (trời) nóng <samui> : (trời) lạnh <muzukashii> : (bài tập) khó <yasashii> : (bài tập) dễ <kibishii> : nghiêm khắc <yasashii> : dịu dàng, hiền từ <takai> : đắt <yasui> : rẻ <hikui> : thấp <takai> : cao <omoshiroi> : thú vị <tsumaranai> : chán <oishii> : ngon <mazui> : dở <tanoshii> : vui vẻ <shiroi> : trắng <kuroi> : đen <akai> : đỏ <aoi> : xanh <sakura> : hoa anh đào <yama> : núi <machi> : thành phố <tabemono> : thức ăn <tokoro> : chỗ <ryou> : ký túc xá <benkyou> : học tập ( danh từ ) Đào Văn Sáng- [email protected] http://chuyenhungyen.net <seikatsu> : cuộc sống <(o)shigoto> : công việc <dou> : như thế nào <donna> : nào <dore> : cái nào <totemo> : rất ( ) <amari masen(kunai)> : không lắm <soshite> : và < ga, > : nhưng <ogenki desu ka> : có kh ỏe không ? <sou desu ne> : ừ nhỉ <fujisan> : Núi Phú Sĩ <biwako> : hồ Biwaco <SHANHAI> : Thượng Hải <shichi nin no samurai> : b ảy người võ sĩ đạo (tên phim) <kinkakuji> : tên chùa <naremasu> : quen <nihon no seikatsu ni naremashita ka>: đ ã quen với cuộc sống Nhật Bản chưa ? <mou ippai ikaga desu k a> : Thêm một ly nữa nhé <iie, kekkou desu> : thôi, đ ủ rồi <sorosoro, shitsureishimasu> : đ ến lúc tôi phải về <mata irashshatte kudasai>: l ần sau lại đến chơi nhé. ( ) II. NGỮ PHÁP - MẪU CÂU Bây giờ chúng ta sẽ bắt đầu làm quen với tính từ trong tiếng Nhật Trong Tiếng Nhật có hai loại tính từ : + <ikeiyoushi> : tính từ + <nakeiyoushi> : tính từ <na> 1. Tính từ <na> a. Thể khẳng định ở hiện tại: Khi nằm trong câu, thì đằng sau tính từ là từ Ví dụ: <desu> <Bảo san wa shinsetsu desu.> (Bo thì tử tế ) <kono heya wa kirei desu.> (Căn phòng này thì sạch sẽ.) b. Thể phủ định ở hiện tại: khi nằm trong câu thì đằng sau tính từ sẽ là cụm từ Đào Văn Sáng- [email protected] http://chuyenhungyen.net <ja arimasen>, không có <desu> Ví dụ: A <A san wa shinsetsu ja arimasen> (A thì không tử tế.) <kono heya wa kirei ja arimasen> (Căn phòng này thì không sạch sẽ.) c. Thể khẳng định trong quá khứ Khi nằm trong câu thì đằng sau tính từ sẽ là cụm từ Ví dụ: A <A san wa genki deshita> (A thì đã khỏe.) B <B san wa yuumei deshita> (B thì đã nổi tiếng.) <deshita> d. Thể phủ định trong quá khứ Khi nằm trong câu thì đằng sau tính từ sẽ là cụm từ <ja arimasen deshita> Ví dụ: A <A san wa genki ja arimasen deshita> (A thì đã không khỏe.) B <B san wa yuumei ja arimasen deshita> (B thì đã không nổi tiếng.) Lưu ý:Khi tính từ <na> đi trong câu mà đằng sau nó không có gì c ả thì chúng ta không viết chữ <na> vào. Ví dụ: A <A san wa genki ja arimasen deshita> (A thì đã không khỏe.) Đúng: vì không có chữ <na> đằng sau tính từ. A <A san wa genki na ja arimasen deshita> Sai: vì có chữ <na> đằng sau tính từ. e. Theo sau tính từ là danh từ chung Khi đằng sau tính từ là danh từ chung thì mới xuất hiện chữ Ví dụ: <Ho Chi Minh shi wa nigiyaka na machi desu> (Thành phố Hồ Chí Minh là một thành phố nhộn nhịp.) Quốc <Quốc san wa HANSAMU na hito desu> Đào Văn Sáng- [email protected] http://chuyenhungyen.net <na> <Quốc là một người đẹp trai > Tác dụng: Làm nhấn mạnh ý của câu. 2 Tính từ a. Thể khẳng định ở hiện tại: Khi nằm trong câu, thì đằng sau tính từ là từ Ví dụ: <desu> <kono tokei wa atarashii desu> (Cái đồng hồ này thì mới.) <watashi no sensei wa yasashii desu> (Cô giáo của tôi thì dịu dàng.) b. Thể phủ định ở hiện tại: Khi ở phủ định, tính từ sẽ bỏ Ví dụ: đi và thêm vào <BETONAMU no tabemono wa taka kunai desu> (Thức ăn của Việt Nam thì không mắc.) ở câu trên, tính từ <takai> đã bỏ thêm kunai> c. Thể khẳng định trong quá khứ ở thể này, tính từ sẽ bỏ đi và thêm vào Ví dụ: <kinou watashi wa totemo isogashi katta desu> (Ngày hôm qua tôi đã rất bận.) ở câu trên, tính từ <isogashii> đã bỏ <isogashi katta> d. Thể phủ định trong quá khứ ở thể này, tính từ sẽ bỏ đi và thêm vào Ví dụ: <kinou watashi wa isogashi kuna katta desu> (Ngày hôm qua tôi đã không bận.) ở câu trên, tính từ <isogashii> đã bỏ <isogashi kuna katta> <kunai> vẫn có <desu> <kunai> thành <katta>, vẫn có thêm <taka <desu> <katta> thành <kuna katta>, vẫn có thêm <kuna katta> thành Lưu ý: Đối với tính từ khi nằm trong câu ở thể khẳng định đều viết nguyên dạng. Ví dụ: <isogashii> khi nằm trong câu ở thể khẳng định vẫn là <isogashii> e. Theo sau tính từ là danh từ chung Đào Văn Sáng- [email protected] http://chuyenhungyen.net <desu> Khi đằng sau tính từ là danh từ chung thì vẫn giữ nguyên chữ Ví dụ: <fujisan wa takai yama desu> ( Núi Phú Sĩ là một ngọn núi cao.) Tác dụng: Làm nhấn mạnh ý của câu. f. Tính từ đặc biệt đó chính là tính từ <ii> nghĩa là tốt. Khi đổi sang phủ định trong hiện tại, khẳng định ở quá khứ, phủ định ở quá khứ thì <ii> sẽ đổi thành <yo>, còn khẳng định ở hiện tại thì vẫn bình thường. Ví dụ: <ii desu>: khẳng định ở hiện tại <yo kunai desu>: phủ định trong hiện tại <yo katta desu>: khẳng định ở quá khứ <yo kuna katta desu>: ph ủ định ở quá khứ 3. Cách sử dụng <amari> và <totemo> a. <amari>: được dùng để din tả trạng thái của tính từ, luôn đi cùng với thể phủ định của tính từ có nghĩa là không...lắm. Ví dụ: Tính từ <na> A <A san wa amari HANSAMU ja arimasen> (Anh A thì không được đẹp trai lắm.) Tính từ <nihon no tabemono wa amari oishi kunai desu> (Thức ăn của Nhật Bản thì không được ngon lắm.) b. <totemo>: được dùng để diễn tả trạng thái của tính từ, luôn đi cùng với thể khẳng định của tính từ có nghĩa là rất..... Ví dụ: Tính từ <na> <kono uta wa totemo suteki desu> <Bài hát này thật tuyệt vời> Tính từ <kono jidousha wa totemo takai desu> <Chiếc xe hơi này thì rất mắc.) 4. Các mẫu câu a. Mẫu câu 1: Đào Văn Sáng- [email protected] http://chuyenhungyen.net S + <wa> + <dou> + <desu ka> Cách dùng: Dùng để hỏi một vật hay một người nào đó (ít khi dùng) có tính ch ất như thế nào. Ví dụ: <fujisan wa dou desu ka> <Núi Phú Sĩ thì trông như thế nào vậy?> <fujisan wa takai desu> <Núi Phú Sĩ thì cao.) b. Mẫu câu 2: S + <wa> + <donna> + danh từ chung + <desu ka> Cách dùng: Dùng để hỏi một nơi nào đó, hay một quốc gia nào đó, hay ai đó có tính ch ất như thế nào (tương tự như mẫu câu trên nhưng nhấn mạnh ý hơn) Ví dụ: A <A san wa donna hito desu ka> (Anh A là một người như thế nào vậy ?) A <A san wa shinsetsu na hito desu> (Anh A là một người tử tế.) <Fujisan wa donna yama desu ka> (Núi Phú Sĩ là một ngọn núi như thế nào vậy?) <Fujisan wa takai yama desu> (Núi Phú Sĩ là một ngọn núi cao.) Cần lưu ý là khi trong câu hỏi từ hỏi là danh từ chung đi theo sau tính từ hoặc 1 và 2. <donna> thì khi trả lời bắt buộc bạn phải có <na> theo như ngữ pháp mục e của hai phần c. Mẫu câu 3: <hito> + <no> + <mono> + <wa> + <dore> + <desu ka> Cách dùng: Dùng để hỏi trong một đống đồ vật thì cái nào là của người đó. Ví dụ: A <A san no kaban wa dore desu ka> <Cái cặp nào là của anh A vậy ?> ....... <......kono kiiroi kaban desu> <.......cái cặp màu vàng này đây.> d. Mẫu câu 4: S + <wa> + Adj 1 + <desu> + <soshite> + Adj2 + <desu> Cách dùng: <soshite> là từ dùng để nối hai tính từ cùng ý (rẻ với ngon ; đẹp với sạch ; đắt với dở.....) với nhau, có nghĩa là không những... mà còn.... Ví dụ: Đào Văn Sáng- [email protected] http://chuyenhungyen.net <HO CHIMINH shi wa nigiyaka desu, soshite kirei desu> <Thành phố Hồ Chí Minh không chỉ nhộn nhịp mà còn sạch sẽ nữa.> A <A san wa minikui desu, soshite warui desu> <Anh A không những xấu trai mà còn xấu bụng nữa.> e. Mẫu câu 5: S + <wa> + Adj1 + <desu> + <ga> + Adj2 + <desu> Cách dùng: Mẫu câu này trái ngược với mẫu câu trên là dùng để nối hai tính từ mà một bên là khen về mặt nào đó, còn bên kia thì chê mật nào đó (rẻ nhưng dở ; đẹp trai nhưng xấu bụng........). Ví dụ: B <B san wa HANSAMU desu ga, warui desu> <Anh B tuy đẹp trai nhưng mà xấu bụng.> <betonamu no tabemono wa takai desu ga, oishii desu> <Thức ăn của Việt Nam tuy mắc nhưng mà ngon.> Bài 9 « on: January 16, 2007, 05:33:33 AM » I. TỪ VỰNG <wakarimasu> : hiểu <arimasu> : có (đồ vật) <sukina>: thích <kiraina> : ghét <jouzuna>: .....giỏi <hetana> : ......dở <ryouri> : việc nấu nướng thức ăn <nomimono> : thức uống <SUPO-TSU> : thể thao <yakyuu> : dã cầu <DANSU> : khiêu vũ <ongaku> : âm nhạc <uta> : bài hát <KURASHIKKU> : nhạc cổ điển <JAZU> : nhạc jazz <KONSA-TO> : buổi hòa nhạc <KARAOKE> : karaoke <kabuki> : nhạc kabuki của Nhật <e> : tranh <ji> : chữ <kanji> : chữ Hán Đào Văn Sáng- [email protected] http://chuyenhungyen.net ( <hiragana> : Chữ Hiragana <katakana> : chữ Katakana <RO-MAji> : chữ romaji <komakaiokane> : tiền lẻ <CHIKETTO> : vé <jikan> : thời gian <youji> : việc riêng <yakusoku> : hẹn <goshujin> : chồng (của người khác) / <otto / shujin> : chồng (của mình) <okusan> : vợ (của người khác) / <tsuma / kanai> : vợ (của mình) <kodomo> : trẻ con ( <yoku (wakarimasu)> : (hiểu) rõ <daigaku> : đại học <takusan> : nhiều <sukoshi> : một chút <zenzen~nai> : hoàn toàn~không <daitai> : đại khái ( ) <hayaku (kaerimasu)> : (v ề) sớm <hayaku> : nhanh <~kara> : ~vì, do <doushite> : tại sao <zannen desu ne> : đáng ti ếc thật <moshimoshi> : alo <ishshoni~ikaga desu ka> cùng...có đư ợc không? ) ..... <(~wa) chotto......> : thì...(ng ụ ý không được) <dame desu ka> : không đư ợc phải không ? <matakondo onegaishimasu> : h ẹn kỳ sau II. NGỮ PHÁP - MẪU CÂU *Ngữ pháp - Mẫu câu 1: Ngữ pháp: + + <mono (đồ vật)> + <ga> + (tính chất) <arimasu> : có cái gì đó... + + <mono (đồ vật)> + <ga> + (tính chất) <arimasen>: không có cái gì đó... Mẫu câu: + + + <~wa> + <mono (đồ vật)> + <ga> + <arimasu ka> : ai đó có cái g ì đó không ? Ví dụ: Lan Đào Văn Sáng- [email protected] http://chuyenhungyen.net <Lan chan wa nihongo no jisho ga arimasu ka> (Lan có từ điển tiếng Nhật không?) <hai, nihongo no jisho ga arimasu> (Vâng, tôi có từ điển tiếng Nhật) Quốc <Quốc kun wa jitensha ga arimasu ka> (Quốc có xe đạp không?) <iie, jitensha ga arimasen> (Không, tôi không có xe đạp) *Ngữ pháp - Mẫu câu 2: Ngữ pháp: Danh từ + + Danh từ + <ga> + (tính chất) <wakarimasu> : hiểu vấn đề gì đó... Danh từ + + Danh từ + <ga> + (tính chất) <wakarimasen>: không hi ểu vấn đề gì đó... Mẫu câu: + danh từ + + <~wa> + danh từ + <ga> +<wakarimasu ka> : ai đó có hiểu cái vấn đề nào đó không ? Ví dụ: Bảo <Bảo kun wa nihongo ga wakarimasu ka> (Bảo có hiểu tiếng Nhật không ?) <hai, watashi wa nihongo ga sukoshi wakarimasu> (Vâng, tôi hiểu chút chút> Quốc <Quốc kun wa kankokugo ga wakarimasu ka> (Quốc có hiểu tiếng Hàn Quốc không ?) <iie, watashi wa kankokugo ga zenzen wakarimasen> (Không, tôi hoàn toàn không hi ểu) *Ngữ pháp - Mẫu câu 3: Ngữ pháp: Danh từ + + + Danh từ + <ga> + (tính chất) <suki> + <desu> : thích cái gì đó... Danh từ + + + Danh từ + <ga> + (tính chất) <kirai> +<desu> : ghét cái gì đó... Mẫu câu: + danh từ + + + Đào Văn Sáng- [email protected] http://chuyenhungyen.net <~wa> + danh từ + <ga> + <suki> + <desu ka> : ai đó có thích cái g ì đó hay không ? + danh từ + + + <~wa> + danh từ + <ga> + <kirai> + <desu ka> : ai đó có ghét cái g ì đó không ? Ví dụ: Long <Long kun wa nihongo ga suki desu ka> (Long có thích tiếng Nhật không ?) <hai, watashi wa nihongo ga totemo suki desu> (Vâng, tôi rất thích tiếng Nhật) A <A san wa KARAOKE ga suki desu ka> (A có thích karaoke không ?) <iie, watashi wa KARAOKE ga amari suki ja arimasen> (Không, tôi không thích karaoke l ắm) Chú ý: Các bạn nên hạn chế dùng <kirai> vì từ đó khá nhạy cảm với người Nhật, nếu các bạn chỉ hơi không thích thì nên dùng phủ định của <suki> là <suki ja arimasen> cộng với <amari> để giảm mức độ của câu nói , trừ khi mình quá ghét thứ đó. *Ngữ pháp - Mẫu câu 4: Ngữ pháp: Danh từ + + + Danh từ + <ga> + (tính chất) <jouzu> + <desu> : giỏi cái gì đó... Danh từ + + + Danh từ + <ga> + (tính chất) <heta> + <desu> : d ở cái gì đó... Mẫu câu: + danh từ + + + <~wa> + danh từ + <ga> + <jouzu> + <desu ka> : ai đó có gi ỏi về cái gì đó không ? + danh từ + + + <~wa> + danh từ + <ga> + <heta> + <desu ka> : ai đó có d ở về cái gì đó không ? Ví dụ: B <B san wa nihongo ga jouzu desu ka> (B có giỏi tiếng Nhật không ?) B <iie, B san wa nihongo ga amari jouzu ja arimasen> (Không, B không giỏi tiếng Nhật lắm) A <A san wa SUPO-TSU ga jouzu desu ka> (A có giỏi thể thao không ?) A <hai, A san wa SUPO-TSU ga totemo jouzu desu> (Vâng, anh A rất giỏi thể thao) Đào Văn Sáng- [email protected] http://chuyenhungyen.net Chú ý: tương tự như trên, các bạn cũng nên tránh dùng <heta> vì nó có thể gây mích lòng người khác đấy. Chỉ nên dùng phủ định của <jouzu> cộng với <amari> là <amari jouzu ja arimasen> tr ừ khi người đó quá dở. *Ngữ pháp - Mẫu câu 5: Câu hỏi tại sao: <doushite~ka> Câu trả lời bởi vì:~ <~kara> Ví dụ: A <kesa A san wa gakkou e ikimasen deshi ta> (Sáng nay A không đến trường) Buổi tối, B sang nhà hỏi A : B: B:<doushite kesa gakkou e ikimasen deshi ta ka><T ại sao sáng nay bạn không đến trường?> A: A:<watashi wa genki ja arimasen deshi ta kara> (Bởi vì tôi không khỏe) *Ngữ pháp - Mẫu câu 6: Vì lí do gì nên làm cái gì đó. , ~ + danh từ +V <~kara>, <~wa> + danh t ừ + <wo> + <Vmasu> Ví dụ: <watashi wa nihongo no hon ga arimasen kara> (Bởi vì tôi không có sách tiếng Nhật> <watashi wa nihongo no hon wo kaimasu> (Nên tôi mua sách tiếng Nhật) <watashi wa okane ga takusan arimasu kara> (Bởi vì tôi có nhiều tiền) <watashi wa kuruma wo kaimasu> (Nên tôi mua xe hơi) *Ngữ pháp - Mẫu câu 7: Chủ ngữ + + danh từ chung + + / + Chủ ngữ + <donna> + danh từ chung + <ga> + <jouzu>/<suki> + <desu ka> : Ai đó có giỏi/thích về một loại của một lĩnh vực nào đó. Ví dụ: A / Đào Văn Sáng- [email protected] http://chuyenhungyen.net <A san wa donna SUPO-TSU ga suki / jouzu desu ka> (Anh A thích/giỏi loại thể thao nào ?) / <watashi wa SAKKA- ga suki / jouzu desu> (Tôi thích/giỏi bóng đá) Bài 10 « on: January 16, 2007, 05:34:35 AM » I. TỪ VỰNG <imasu> : có (động vật) <arimasu> : có (đồ vật) <iroirona> : nhiều loại <otoko no hito> : người đàn ông, con trai <onna no hito> : người phụ nữ, con gái <inu> : con chó <neko> : con mèo <ki> : cây <mono> : đồ vật ( ) <FIRUMU><(FUIRUMU)> : cu ộn phim <denchi> : cục pin <hako> : cái hộp <SUICHCHI> : công tắc điện <reizouko> : tủ lạnh <TE-BURU> : bàn tròn <BEDDO> : cái giường <tana> : cái kệ <DOA> : cửa ra vào <mado> : của sổ <POSUTO> : thùng thư <BIRU> : tòa nhà cao tầng <kouen> : công viên <kissaten> : quán nước <honya> : tiệm sách < ya> : hiệu, sách <noriba> : bến xe, bến ga, tàu <ken> : huyện (tương đương tỉnh của VN) <ue> : trên <shita> : dưới <mae> : trước Đào Văn Sáng- [email protected] http://chuyenhungyen.net ( <ushiro> : sau <migi> : bên phải <hidari> : bên trái <naka> : bên trong <soto> : bên ngoài <tonari> : bên cạnh <chikaku> : chỗ gần đây < to no aida> : giữa và ( ) < ya (nado)> : chẳng hạn hay (hoặc) <ichiban> : nhất < danme> : ngăn thứ ) <(doumo) sumimasen> : xin l ỗi : phía trong <CHIRISO-SU> : tương ớt <SUPAISUKO-NA-> : quầy gia vị II. NGỮ PHÁP - MẪU CÂU *Ngữ Pháp - Mẫu Câu 1: Ngữ Pháp: Noun + + Noun + <ga> + <imasu> : có ai đó, có con g ì Mẫu Câu: <doko> + <ni> + <dare> + <ga> + <imasu ka> : ở đâu đó có ai vậy ? Ví dụ: <kouen ni dare ga imasu ka> (Trong công viên có ai v ậy ?) <kouen ni otoko no hito to onna no hito ga futari imasu> (Trong công viên có một người đàn ông và một người đàn bà ) *Ngữ Pháp - Mẫu Câu 2: Ngữ Pháp: Câu hỏi có cái gì đó hay ai đó không ? / + + / <dare / nani> + <ka> + <imasu ka / arimasu ka> Đối với lọai câu hỏi này, câu trả lời bắt buộc phải là: / Đào Văn Sáng- [email protected] http://chuyenhungyen.net <hai, imasu / arimasu> hoặc là: / <iie, imasen / arimasen> Chú ý: Các bạn cần phân biệt câu hỏi trợ từ <ga> và <ka> đi với động từ <imasu> và <arimasu> Câu hỏi có trợ từ <ga> là yêu cầu câu trả lời phải là kể ra (nếu có) hoặc nếu không có thì phải trả lời là: / / <nani / dare mo arimasen / imasen> Ví dụ: Trợ từ <ga> <kouen ni dare ga imasu ka> (Trong công viên có ai v ậy ?) <kouen ni otoko no hito to onna no hito ga futari imasu> (Trong công viên có một người đàn ông và một người đàn bà ) hoặc là: <kouen ni dare mo imasen> (Trong công viên không có ai c ả) Trợ từ <ka> / / <kissaten ni dare / nani ka imasu ka / arimasu ka> (Trong quán nước có ai / vật gì đó không ?) / <hai, imasu / arimasu> (Vâng có) hoặc là: , / <iie, imasen / arimasen> (Không có) *Ngữ Pháp - Mẫu Câu 3: Ngữ Pháp: <shita (bên dưới)> <mae (đằng trước)> <migi (bên phải)> <naka (bên trong)> <tonari (bên cạnh)> <aida (ở giữa)> <ue (ở trên)> <ushiro (đằng sau> <hidari (bên trái)> <soto (bên ngoài)> <chikaku (chỗ gần đây)> Đào Văn Sáng- [email protected] http://chuyenhungyen.net Những từ ở trên là những từ chỉ vị trí + + từ xác định vị trí + + / + + / <tokoro> + <no> + từ xác định vị trí + <ni> + <dare> / <nani> + <ga> + <imasu ka / arimasu ka> : ở đâu đó có ai hay vật gì, con gì Ví dụ: <sono hako no naka ni nani ga arimasu ka> (Trong cái hộp kia có cái gì vậy ?) <sono hako no naka ni hasami ga arimasu> (Trong cái hộp kia có cái kéo) <anata no kokoro no naka ni dare ga imasu ka> (Trong trái tim của bạn có người nào không ?) <watashi no kokoro no naka ni dare mo imasen> (Trong trái tim tôi không có ai c ả) *Ngữ Pháp - Mẫu Câu 4: Ngữ Pháp: Mẫu câu <arimasu> và <imasu> không có trợ từ <ga> Chủ ngữ (Động vật, đồ vật) + nơi chốn + + từ chỉ vị trí + / Chủ ngữ (Động vật, đồ vật) + nơi chốn + <no> + từ chỉ vị trí + <ni> + <arimasu> / <imasu> Ví dụ: <HANOI shi wa doko ni arimasu ka> (Thành phố Hà Nội ở đâu vậy ?) <HANOI shi wa betonamu ni arimasu> (Thành phố Hà Nội ở Việt Nam) Khi vật nào đó hay ai đó là chủ ngữ thì sau nơi chốn và trước động từ và <imasu> không cần trợ từ <ga> *Ngữ Pháp - Mẫu Câu 5: Ngữ Pháp: ( )< ya (nado)> : Chẳng hạn như.... Ví dụ: <kono kyoushitsu no naka ni nani ga arimasu ka> Đào Văn Sáng- [email protected] http://chuyenhungyen.net <arimasu> (Trong phòng học này có cái gì vậy ?) Cách 1: <kono kyoushitsu no naka ni tsukue to hon to enpitsu to kaban to jis ho ga arimasu> (Trong phòng học này có bàn, sách, bút chì, c ặp, từ điển.) Cách 2: <kono kyoushitsu no naka ni tsukue ya hon nado ga arimasu> (Trong phòng học này có nhiều thứ chẳng hạn như bàn, sách...) Như vậy cách dùng ( )< ya (nado)> dùng để rút ngắn câu trả lời, không cần phải liệt kê hết ra. *Ngữ Pháp - Mẫu Câu 6: Ngữ Pháp: Danh từ 1 + + Danh từ 2 + + Danh từ 3 + + + + / Danh từ 1 + <wa> + Danh từ 2 + <to> + Danh từ 3 + <no> + <aida> + <ni> + <arimasu> / <imasu> Hoặc: Danh từ 2 + + Danh từ 3 + + + + Danh từ 3 + + / Danh từ 2 + <to> + Danh từ 3 + <no> + <aida> + <ni> + Danh t ừ 3 + <ga> + <arimasu> / <imasu> Ví dụ: <kissaten wa honya to hana ya no aida ni arimasu> (Quán nước thì ở giữa tiệm sách và tiệm hoa) Hoặc: <honya to hanaya no aida ni kissaten ga arimasu> (Ở giữa tiệm sách và tiệm bán hoa có một quán nước) Bài 11 « on: January 16, 2007, 05:35:38 AM » I TỪ VỰNG [ <imasu> : có (động vật) [nihon ni imasu] : ở Nhật Bản <kakarimasu> : mất, tốn <yasumimasu> :nghỉ ngơi Đào Văn Sáng- [email protected] http://chuyenhungyen.net <hitotsu> : 1 cái (đồ vật) <futatsu> : 2 cái <mittsu> : 3 cái <yottsu> : 4 cái <itsutsu> : 5 cái <muttsu> : 6 cái <nanatsu> : 7 cái <yattsu> : 8 cái <kokonotsu> : 9 cái <too> : 10 cái <ikutsu> : bao nhiêu cái <hitori> : 1 người <futari> : 2 người < nin> : người < dai> : cái, chiếc (máy móc) < mai> : tờ, (những vật mỏng như áo, giấy...) < kai> : lần, tầng lầu <ringo> : quả táo <mikan> : quýt <SANDOICHCHI> : sandwich ( ) <KARE (RAISU)> : (cơm) cà ri <AISUKURI MU> : kem <kitte> : tem <hagaki> : bưu thiếp <fuutou> : phong bì <sokutatsu> : chuyển phát nhanh <kakitome> :gửi bảo đảm <EAME RU> : (gửi bằng) đường hàng không <funabin> : gửi bằng đường tàu <ryoushin> : bố mẹ <kyoudai> : anh em <ani> : anh trai (tôi) <oniisan> : anh trai (b ạn) <ane> : chị gái (tôi) <oneesan> : chị gái (bạn) <otouto> : em trai (tôi) <otoutosan> : em trai (b ạn) <imouto> : em gái (tôi) <imoutosan> : em gái (b ạn) <gaikoku> : nước ngoài < jikan> : tiếng, giờ đồng hồ < shuukan> : tuần < kagetsu> : tháng < nen> : năm < gurai> : khoảng <donokurai> : bao lâu Đào Văn Sáng- [email protected] http://chuyenhungyen.net <zenbude> : tất cả, toàn bộ <minna> : mọi người < dake> : chỉ <irashshaimase> : xin mời qúy khách ( ) <ii (o)tenki desu ne> : tr ời đẹp quá nhỉ ! <odekake desu ka> : đi ra ngoài đ ấy hả ? <chotto made> : đến một chút <itteirashshai> : (anh) đi nhé (l ịch sự hơn) <itterashshai> : (anh) đi nhé <itte mairimasu> : (tôi) đi đây (l ịch sự hơn) <itte kimasu> : (tôi) đi đây <sorekara> : sau đó <O SUTORARIA> : nước Úc II NGỮ PHÁP - MẪU CÂU Mẫu Câu - Ngữ Pháp 1: * Ngữ Pháp: Vị trị của số lượng trong câu : đứng sau trợ từ <ga>, <wo> * Mẫu Câu: Danh từ + + / / / / ... + / Danh từ + <ga> + < tsu / nin / dai / mai / kai...> + arimasu / imasu * Ví dụ: <ima, kouen no naka ni otoko no hito ga hitori imasu> (Bây giờ trong công viên có một người đàn ông.) <watashi wa SHATSU ga ni mai arimasu> (Tôi có hai cái áo sơ mi.) Mẫu Câu - Ngữ Pháp 2: * Ngữ Pháp: Yêu cầu ai đó đưa cho mình cái gì : <wo> + * Mẫu Câu: Danh từ + <wo> + số lượng + * Ví dụ: <kami wo ni mai kudasai> (Đưa cho tôi hai tờ giấy, làm ơn) Đào Văn Sáng- [email protected] http://chuyenhungyen.net <kudasai> <kudasai> Mẫu Câu - Ngữ Pháp 3: * Ngữ Pháp: Trong khoảng thời gian làm được việc gì đó : trợ từ * Mẫu Câu: Khoảng thời gian + <ni> + V <ni> <V masu> * Ví dụ: <ish shuukan ni san kai nihon go wo benkyoushi masu> (Tôi học tiếng Nhật một tuần ba lần.) Mẫu Câu - Ngữ Pháp 4: * Ngữ Pháp: <dono kurai> được sử dụng để hỏi khoảng thời gian đã làm cái gì đó. <gurai> đặt sau số lượng có nghĩa là khoảng bao nhiêu đó. * Mẫu Câu: <dono kurai> + danh từ + <wo> + V danh từ + <ga> + số lượng + <gurai> + <V masu> / <arimasu / imasu> * Ví dụ: Long <Long san wa dono kurai nihon go wo benkyou shi mashita ka> (Anh Long đã học tiếng Nhật được bao lâu rồi ?) < san nen benkyoushi mashita> (Tôi đã học tiếng Nhật được 3 năm) <kono gakkou ni sensei ga sanjuu nin gurai imasu> (Trong trường này có khoảng ba mươi giáo viên.) Lưu ý: Cách dùng các từ để hỏi số lượng cũng tương tự tức là các từ hỏi vẫn đứng sau trợ từ. * Ví dụ: <anata no uchi ni TEREBI ga nan dai arimasu ka> (Nhà của bạn có bao nhiêu cái ti vi ?) <watashi no uchi ni TEREBI ga ichi dai dake arimasu> (Nhà của tôi chỉ có một cái ti vi.) A <A san no gokazoku ni hito ga nan nin imasu ka> (Gia đình của anh A có bao nhiêu người vậy ?) Đào Văn Sáng- [email protected] http://chuyenhungyen.net <watashi no kazoku ni hito ga yo nin imasu> (Gia đình tôi có 4 người.) Bài 12 « on: January 16, 2007, 05:37:20 AM » NGỮ PHÁP * Ngữ pháp 1: Giới thiệu và cách sử dụng Tính từ ( Xin xem lại BÀI 8 ) , Tính từ <na> * Ngữ pháp 2: Cú pháp của câu so sánh hơn: Noun 1 + + Noun 2 + + Adj + Noun 1 + <wa> + Noun 2 + <yori> + Adj + <desu> * Ví d: <BETONAMU ryouri wa nihon ryouri yori yasui desu> (Thức ăn của Việt Nam thì rẻ hơn thức ăn Nhật Bản) <kono kuruma wa ano kurama yori ookii desu> (Chiếc xe hơi này thì lớn hơn chiếc xe hơi kia) * Ngữ pháp 3: Cú pháp của câu hỏi so sánh: Noun 1 + + Noun 2 + + + + Adj + Noun 1 + <to> + Noun 2 + <to> + <dochira> + <ga > + Adj + <desu ka> Cú pháp của câu trả lời: Noun + + + + Adj + Noun + <no> + <hou> + <ga> + Adj + <desu ka> * Ví dụ: A B <A san to B san to dochira ga HANSAMU desu ka> (Giữa anh A và anh B thì ai đẹp trai hơn ?) A <A san no hou ga HANSAMU desu> (Anh A đẹp trai hơn) * Ngữ pháp 4: Cú pháp của câu so sánh nhất: <doko> <itsu> Đào Văn Sáng- [email protected] http://chuyenhungyen.net <dare> Noun + <de> + <dore> <.......> <nani> + <ga> + <ichiban> + Adj + <desu ka> * Ví dụ: <BETONAMU de doko ga ichiban nigiyaka desu ka> (Ở Việt Nam thì nơi nào là nhộn nhịp nhất vậy ?) <BETONAMU de HO-CHIMIN shi ga ichiban nigiyaka desu> (Ở Việt Nam thì thành phố Hồ Chí Minh là nhộn nhịp nhất) <gokazoku de dare ga ichiban sega takai desu ka> (Trong gia đình bạn thì ai là người cao nhất?) <kazoku de chichi ga ichiban sega takai desu> (Trong gia đình thì cha tôi là người cao nhất) Bài 13 « on: January 16, 2007, 05:39:02 AM » NGỮ PHÁP * Ngữ pháp 1: + + + +( ) <Mono> (đồ vật) + <ga> + <hoshii> + <desu> + <(ka)> Cách dùng: Dùng để biểu thị ý muốn có một cái gì đó. Ví dụ: <ima, anata wa nani ga hoshii desu ka> (Bây giờ bạn muốn cái gì ?) <watashi wa PAN ga hoshii desu> (Tôi muốn có một ổ bánh mì.) * Ngữ pháp 2: + ( , )+V + +( ) <Nani> + <ga(wo, e)> + V<tai> + <desu> + <(ka)> Động từ trông ngữ pháp này có đuôi là <tai>, cách đổi như sau: bỏ <masu> thêm <tai> <tabe masu> --------------> ăn Đào Văn Sáng- [email protected] http://chuyenhungyen.net <tabe> ---------------> <tabe tai> : muốn <ne masu> --------------> <ne> ---------------> <ne tai> : muốn ngủ Cách dùng: Nói lên ước muốn được làm gì đó. Ví dụ: <ashita, anata wa nani wo shitai desu ka> (Bạn muốn làm gì vào ngày mai ?) <ashita, watashi wa inaka e kaeri tai desu> (Ngày mai tôi muốn trở về quê.) A <A san wa nani wo tabe tai desu ka> (Anh A muốn ăn món gì vậy ?) (watashi wa tempura wo tabe tai desu> (Tôi muốn ăn món tempura) Chú ý: Khi mà câu hỏi là <hoshii> thì câu trả lời phải là là <tai> thì câu trả lời cũng phải là <tai> * Trường hợp phủ định của tính từ <hoshii> và V phủ định như tính từ) - Vì đây là tính từ nên phủ định của nó sẽ là: bỏ thêm <kunai> <hoshii> ---------> <hoshi> ------------------> muốn) V <tai> ---------> V <ta> ------------------> V <hoshii>. Còn câu hỏi <tai> (đây là động từ nhưng <hoshi kunai> (không <takunai> (không muốn làm) Ví dụ: <watashi wa tomodachi ga hoshi kunai desu> (Tôi không muốn có bạn.) (Cô đơn ) <watashi wa PAN ga tabe takunai desu> (Tôi không muốn ăn bánh mì.) * Ngữ pháp 3: Noun (nơi chốn) + <e> +Noun (V không <masu> + <ni> + <ki masu> / <kaeri masu> Cách dùng: Dùng khi mu ốn biểu thị ý rằng : đi đến đâu để làm gì đó. Ví dụ: * Động từ <watashi wa nihon e nihongo wo benkyoushi ni iki tai desu> (Tôi muốn đến Nhật Bản để học tiếng Nhật.) Đào Văn Sáng- [email protected] http://chuyenhungyen.net <iki masu> / * Danh từ <ashita, watashi wa kyouto no omatsuri ni (Ngày mai tôi đi đến lễ hội ở Tokyo) Bài 14 « on: January 16, 2007, 05:44:00 AM » iki masu> NGỮ PHÁP Ngữ pháp bài này rất là khó, và đây là một trong những ngữ pháp thường xuyên dùng trong tiếng Nhật, nếu không nắm kĩ phần này, các bạn sẽ không thể nào bước lên tiếp đuợc. * Ngữ pháp 1: <te kei>(THỂ TE) Trước giờ chắc hẳn các bạn khi học động từ đều chỉ học qua chứ không hề để ý là động từ trong tiếng Nhật được chia làm 3 nhóm. Trước khi vào thể <Te>, các bạn cần phải nắm vững và biết cách phân biệt động từ nào ở nhóm nào. A CÁC NHÓM ĐỘNG TỪ 1) ĐỘNG TỪ NHÓM I Động từ nhóm I là những động từ có đuôi là cột sau đây: , <shi>, <chi>, <ri>, <hi>, <gi>, Ví dụ: (trước <ki>, <masu> tức là những chữ <ni>... <asobi masu> : đi chơi <yobi masu> : gọi <nomi masu> : uống ........... Tuy nhiên cũng có một số động từ được gọi là đặc biệt. Những động từ đó tuy có đuôi là cột nhưng có thể nó nằm trong nhóm II, hoặc nhóm III. Tuy nhiên những động từ như thế không nhiều. Ví dụ: <abi masu> : tắm (thuộc nhóm II) <kari masu> : mượn (thuộc nhóm II) <ki masu> : đến (thuộc nhóm III) 2) ĐỘNG TỪ NHÓM II Động từ nhóm II là những động từ có đuôi là cột <e>(trước chữ sau đây: <e>, <se>, <ke>, <ne>, <te>, <be>..... Ví dụ: <tabe masu> : ăn <ake masu> : mở Đào Văn Sáng- [email protected] http://chuyenhungyen.net <masu> tức là những .......... Động từ ở nhóm này thì hầu như không có ngoại lệ (ít ra là tới thời điểm Hira đang học) . 3) ĐỘNG TỪ NHÓM III Động từ nhóm III được gọi là DANH - ĐỘNG TỪ. Tức là những động từ có đuôi là chữ <shi>, và khi bỏ <masu> và <shi> ra thì cái phần trước nó sẽ trở thành danh từ. Ví dụ: bỏ <masu> <benkyoushi masu>: học ---------------><benkyou> : việc học : học ---------------> : việc học <kaimonoshi masu>: mua s ắm --------------><kaimono> : sự mua sắm : mua sắm --------------> : sự mua sắm ....... Tuy nhiên cũng có một vài động từ cũng có đuôi là <shi> nhưng không phải là danh động từ. Ví dụ: <hanashi masu> : nói chuyện. ............. B THỂ TE Vậy thể Te là gì ? Thể Te là một dạng khác của động từ. Trước giờ các bạn đã học qua động từ nhưng ở thể <masu>, và những động từ đó có đuôi là <masu>. Và bây giờ thể Te chính là từ thể masu chuyển thành dựa vào một số quy tắc. Đây là quy tắc cơ bản: 1) ĐỘNG TỪ NHÓM I Các bạn đã biết thế nào là động từ nhóm I, và đây cũng là nhóm có cách chia rắc rối nhất. * Những động từ có đuôi là <ki>, các bạn sẽ đổi thành <i te>. Ví dụ: bỏ <masu>, đổi <ki> thành <i te> <kaki masu> : viết -------------------------------- ><kaite> : viết -------------------------------- > <kikimasu> : nghe------------------------------- ><kiite> : nghe------------------------------- > <aruki masu> : đi bộ-------------------------------><aruite> : đi bộ -------------------------------> * Những động từ có đuôi là Ví dụ: bỏ <masu>, đổi <gi> các bạn sẽ đổi thành <ki> thành <i de>. <i de> <oyogi masu>: bơi --------------------------------------------- -><oyoide> : bơi ---------------------------------------------- > <isogi masu> : vội vã-------------------------------------------- ><isoide> Đào Văn Sáng- [email protected] http://chuyenhungyen.net : vội vã ------------------------------------------- > * Những động từ có đuôi là Ví dụ: bỏ <masu>, <mi>,( <mi>, <bi> các bạn sẽ đổi thành <bi> . Thêm <n de> <n de> <nomi masu> : uống --------------------------------------- ><nonde> : uống --------------------------------------- > <yobi masu> : gọi ---------------------------------------><yonde> : gọi --------------------------------------- > <yomi masu> : đọc --------------------------------------- ><yonde> : đọc ---------------------- ----------------> Đối với hai động từ <yobi masu> và <yomi masu> thì khi chia thể <te>, các bạn phải xem xét ngữ cảnh của câu để biết được nó là động từ <yobi masu> hay động từ <yomi masu>. * Những động từ có đuôi là , te> (không biết phải viết sao <chi>, <ri> các bạn đổi thành <tsu nhỏ và chữ Ví dụ: bỏ <masu>,<ri>,( ,(<chi> . Thêm <tsu nh ỏ và chữ te> <magari masu>:quẹo ---------------------------------------- ><magatte> :quẹo ---------------------------------------- > <kai masu> : mua ---------------------------------------- ><katte> : mua ---------------------------------------- > <nobori masu> : leo ---------------------------------------- ><nobotte> : leo ----------------------------------------- > <shiri masu> : biết ----------------------------------------- ><shitte> : biết ----------------------------------------- > * Những động từ có đuôi là Ví dụ: bỏ <masu> thêm <shi> thì chỉ cần thêm <te> <te> <oshi masu> : ấn -----------------------><oshi te> : ấn -----------------------> <dashi masu>: gửi-----------------------><dashi te> : gửi ----------------------> <keshi masu> : tắt----------- -----------><keshi te> : tắt-----------------------> * Riêng động từ sau: bỏ <masu>, <iki masu> do là động từ đặc biệt của nhóm I nên sẽ chia như <ki>. Thêm <tsu nhỏ và te> Đào Văn Sáng- [email protected] http://chuyenhungyen.net <iki masu> : đi---------------------------------><itte> : đi---------------------------------> 2) ĐỘNG TỪ NHÓM II - Các bạn đã biết thế nào là động từ nhóm II, và đây là nhóm có cách chia đơn gi ản nhất. * Đối với động từ nhóm II, các bạn chỉ cần bỏ <masu> thêm <te>. Ví dụ: bỏ <masu> thêm <te> <tabe masu> : ăn ------------------------------- ><tabete> : ăn -------------------------------> <ake masu> : mở -------------------------------><akete> : mở -------------------------------> <hajime masu> : bắt đầu----------------------------><hajimete> :bắt đầu ---------------------------> * Một số động từ sau đây là động từ đặc biệt thuộc nhóm II, cách chia như sau: bỏ <masu> thêm <te> <abi masu> : tắm----------------------------><abite> : tắm----------------------------> <deki masu> : có thể-------------------------><dekite> : có thể---------------------> <i masu> : có------------------------------><ite> : có------------------------------> <oki masu> : thức dậy----------------------><okite> : thức dậy----------------------> <ori masu> : xuống (xe)------------------><orite> : xuống (xe)------------------> <kari masu> : mượn-------------------------><karite> : mượn-------------------------> 3)Động từ nhóm III - Các bạn đã biết thế nào là động từ nhóm III. Và nhóm này cách chia c ũng vô cùng đơn giản. Ví dụ: bỏ <masu> thêm <te> <shi masu> : làm, vẽ ---------------------------><shi te> : làm, vẽ ---------------------------> <sanposhi masu>: đi dạo ---------------------------><sanposhite> : đi dạo ---------------------------> <benkyoushi masu>:học ----------------------------><benkyoushite> : học ---------------------------> Đây là động từ đặc biệt nhóm III: <ki masu> : đi --------------------><kite> Đào Văn Sáng- [email protected] http://chuyenhungyen.net : đi --------------------> * Ngữ pháp 2: - Yêu cầu ai làm gì đó: Động từ trong mẫu câu này được chia thể mới học. V <te> + <kudasai> : Yêu cầu ai làm gì đó. <te>, thể các bạn vừa Ví dụ: <koko ni namae to juusho wo kaite kudasai> (Làm ơn viết tên và địa chỉ của bạn vào chỗ này) <watashi no machi wo kite kudasai> (Hãy đến thành phố của tôi) * Ngữ pháp 3: - Diễn tả hành động đang làm ( tương tự như thì hiện tại tiếp diễn trong tiếng Anh ấy mà) V <te> + <imasu> : khẳng định V <te> + <imasen> : phủ định Ví dụ: * <MIRA san wa ima denwa wo kakete imasu> (Anh Mira đang gọi điện thoại) * <ima ame ga futte imasu ka> (Bây giờ mưa đang rơi phải không ?) + <hai, futte imasu> (Ừ, đúng vậy) + <iie, futte imasen> (Không, không có mưa) * Ngữ pháp 3: - Hỏi người khác rằng mình có thể làm điều gì đó cho họ không ? V <masu> + <mashou> + <ka> Ví dụ: <kasa wo kashi mashou ka> (Tôi cho bạn mượn một cây dù nhé ?) <sumimasen. onegaishi masu> (Vâng, làm ơn.) Đào Văn Sáng- [email protected] http://chuyenhungyen.net Bài 15 « on: January 16, 2007, 05:46:41 AM » NGỮ PHÁP Ngữ pháp bài này vẫn thuộc thể <te>. Về thể <te> thì xin các bạn xem lại bài 14. * Ngữ pháp 1: - Hỏi một người nào rằng mình có thể làm một điều gì đó không ? Hay bảo một ai rằng họ có thể làm điều gì đó. V <te> + <mo ii desu> + <ka> Ví dụ: <shashin wo totte mo ii desu> (Bạn có thể chụp hình) <tabako wo sutte mo ii desu ka> (Tôi có thể hút thuốc không ?) * Ngữ pháp 2: - Nói với ai đó rằng họ không được phép làm điều gì đó. V <te> + <wa> + <ikemasen> - Lưu ý rằng chữ <wa> trong mẫu cầu này vì đây là ngữ pháp nên <ha> trong bảng chữ, nhưng vẫn đọc là <wa>. khi viết phải viết chữ Ví dụ: <koko de tabako wo sutte wa ikemasen> (Bạn không được phép hút thuốc ở đây) <sensei, koko de asonde mo ii desu ka> (Thưa ngài, chúng con có th ể chơi ở đây được không ?) * <hai, ii desu> (Được chứ.) * <iie, ikemasen> (Không, các con không được phép) Lưu ý: Đối với câu hỏi mà có cấu trúc V <te> + <wa> + nếu bạn trả lời là: * <hai> thì đi sau nó phải là <ii desu> : được phép * <iie> thì đi sau nó phải là <ikemasen> : không đư ợc phép <ikemasen> thì Lưu ý : Đối với động từ <shitte imasu> có nghĩa là biết thì khi chuyển sang phủ định là Đào Văn Sáng- [email protected] http://chuyenhungyen.net <shiri masen> Ví dụ: <watashi no denwa bango wo shitte imasu ka> (Bạn có biết số điện thoại của tôi không ?) * <hai, shitte imasu> (Biết chứ) * <iie, shirimasen> (Không, mình không biết) Bài 16 « on: January 16, 2007, 05:49:57 AM » I/Ngữ pháp+ Mẫu câu 1 Ngữ pháp:Cách ghép các câu đơn thành câu ghép b ằng cách dùng thể Mẫu câu:V1 V2 V Vidu: Tôi dạy vào lúc 6 giờ sáng, ăn sáng , rồi đến trường. Tối qua, tôi làm bài tập, xem ti vi, đọc sách một chút rồi ngủ. II/ Ngữ pháp+Mẫu câu 2 *Ngữ pháp:Nối 2 hành động lại với nhau. Sau khi làm cái gì đó rồi làm cái gì đó. *Mẫu câu:V1 *Ví dụ: Sau khi ăn cơm thì tôi đi xem phim. III/Ngữ pháp +Mẫu câu 3 *Ngữ pháp:Nói về đặc điểm của ai đó, của cái gì đó hoặc một nơi nào đó. *Mẫu câu:N1 N2 A N ở đây là danh từ, N2 là thuộc tính của N1, A là tính từ bổ nghĩa cho N2. *Ví dụ: + Nhật Bản thì có nhiều núi. +HaNoi Pho Hà Nội thì phở ngon. IV/ Ngữ pháp+Mẫu câu 4 *Ngữ pháp: Cách nối câu đối với tính từ *Mẫu câu: Tính từ đuôi bỏ thêm Tính từ đuôi bỏ thêm *Ví dụ: Căn phòng này vừa rộng vừa sáng Đào Văn Sáng- [email protected] http://chuyenhungyen.net Cô ta vừa đẹp vừa tốt bụng. Bài 17 « on: January 16, 2007, 06:00:22 AM » I\ Mẫu câu yêu cầu ai đó không làm gì đấy. *Cấu trúc : V -Cách chia sang thể _Các động từ thuộc nhóm I: Tận cùng của động từ là thì tương ứng khi chuyển sang thể se là ~Ví dụ: (Không hút ...) ( Không đi ...) _Các động từ thuộc nhóm II: Tận cùng của động từ thường là tuy nhiên cũng có những ngoại lệ là những động từ tuy tận cùng không phải vần vẫn thuộc nhóm II. Trong khi học các bạn nên nhớ nhóm của động từ . Các động từ nhóm II khi chuyển sang thể thì chỉ việc thay bằng . ~Ví dụ: -> ( Không ăn...) -> ( Không cho vào...) _Các động từ thuộc nhóm III: là những động từ tận cùng thường là khi chuyển sang thể thì bỏ thêm ~Ví dụ: -> ( Đừng lo lắng...) ** -> Không đến..) ~Ví dụ cho phần ngữ pháp: Xin đừng hút thuốc Xin đừng quên tiền :grin: II\ Mẫu câu phải làm gì đó : * Cấu trúc: V ->V Thể ~Ví dụ: Tôi phải làm bài tập Tôi phải uống thuốc III\ Mẫu câu không làm gì đó cũng được *Cấu trúc: V ->V ( Bỏ ~Ví dụ: Không ăn sáng cũng được Ngày mai không đến trường cũng được Đào Văn Sáng- [email protected] http://chuyenhungyen.net thay bằng bỏ thay bằng Bài 18 « on: January 16, 2007, 06:03:58 AM » NGỮ PHÁP Bài này, chúng ta sẽ được học một thể mới (theo giáo trình Minna) nh ưng đã quá quen với một số giáo trình khác. Đó là thể : <jishokei> (Thể tự điển) hay còn gọi là thể nguyên mẫu thực chất là thể nguyên mẫu của mọi động từ. Khi người Nhật qua đây dạy tiếng Nhật, vì lịch sự họ đã dùng <nagaikatachi> (tức thể <masu> để dạy chúng ta. Vì thế các bạn thấy tất cả mọi động từ chúng ta học từ trước đến giờ đều bắt đầu ở thể <masu> trước rồi mới chuyển qua các thể khác. Thế nhưng điều đó lại gây khó khăn cho chúng ta ở cách chia động từ, bởi vì thực chất chia từ thể nguyên mẫu sang các thể khác lại dễ hơn là từ thể <masu> chia sang các thể khác. Tuy nhiên nếu bạn nào có thể tiếp thu tốt thì cái khó khăn này chả là gì cả. Ví dụ: + Chia từ thể <masu> sang thể mệnh lệnh (thể ngắn của <tekudasai> sau này sẽ học) -----------> kakimasu---------->kake ------------> machimasu----------- > mate + Chia từ thể nguyên mẫu sang thể mệnh lệnh -----------> kaku ----------->kake ------------> matsu------------> mate Nhìn thì các bạn cũng đủ biết cách nào dễ chia hơn phải không. Thế nhưng chúng ta đã quá quen với cách chia thứ nhất nên chúng ta sẽ không thay đổi. Còn cách chia thứ hai thì là của trường Sakura sử dụng (Vì Hira học song song hai bên nên biết) A THỂ NGUYÊN MẪU INHÓM I Đối với động từ nhóm I các bạn bỏ Ví dụ: Đào Văn Sáng- [email protected] http://chuyenhungyen.net <masu> và chuyển đuôi từ cột (i) sang cột (u) bỏ <masu> đổi cột (i) thành cột (u) ------------------------> ------------------------------> kakimasu kaki kaku : viết ------------------------> kaimasu kai kau ------------------------------> : mua ------------------------> nugimasu nugi nugu ------------------------------> : cởi ra -------------------------> dashimasu dashi dasu -----------------------------> ------------------------> tachimasu tachi tatsu ------------------------------> -----------------------> yobimasu yobi yobu -------------------------------> : gọi -----------------------> yomimasu yomi yomu ------------------------------- > : đọc ------------------------> torimasu tori toru ------------------------------- > IINHÓM II Đối với động từ nhóm II thì rất là đơn giản. Các bạn chỉ việc bỏ : đưa, trao, nộp : đứng : chụp (hình) <masu>, thêm Ví dụ: bỏ <masu> thêm <ru> ------------------------------------- > tabemasu taberu ----------------------------------- > oboemasu oboeru ---------------------------------> kangaemasu kangaeru :ăn : nhớ : suy nghĩ ------------------------------------- > abimasu abiru : tắm (động từ đặc biệt) ------------------------------------- > dekimasu dekiru : có thể (dộng từ đặc biệt) IINHÓM II Đối với động từ nhóm III, thì đổi đuôi Đào Văn Sáng- [email protected] http://chuyenhungyen.net <shimasu> thành <suru> <ru> Ví dụ: đổi đuôi <shimasu> thành <suru> ------------------------------------------------- > benkyoushimasu benkyousuru -------------------------------------------------> kekkonshimasu kekkonsuru ------------------------------------------------- > kimasu kuru B NGỮ PHÁP INgữ pháp 1: +Ai có thể, có khả năng làm gì đó. +Chia động từ ở thể nguyên mẫu cộng với Cú pháp: Noun + + V( + Noun +wo + V(jishokei) + koto + : kết hôn : đến (động từ đặc biệt) <koto ga dekimasu> + + ga + dekimasu Ví dụ: <watashi wa 100 ME-TORU oyogu koto ga dekimasu> (Tôi có thể bơi 100 mét) A A A san wa kanji wo 300 ji oboeru koto ga dekimasen (Anh A không thể nhớ 300 chữ kanji) IINgữ pháp 2: +Đối với động từ chia thể nguyên mẫu cộng với danh từ cộng với <no> cộng với <maeni> thời gian cộng với <maeni> Cú pháp: Noun + + V( )+ Noun + wo + V(jishokei) + maeni + jikan + maeni <maeni> : Trước khi làm cái gì đó,......... Noun + + : Trước cái gì đó,................ Noun + no + maeni : Cách đây........,.......... .... Ví dụ: Đào Văn Sáng- [email protected] http://chuyenhungyen.net : học <watashi wa mainichi neru maeni, manga wo yondeimasu> (Mỗi ngày trước khi ngủ, tôi đều đọc truyện tranh) <shiken no maeni, benkyoushita bunpou wo fukushuushi nakerebanarimasen> (Trước kì thi, phải ôn lại những văn phạm đã học) DamSen DamSen <3 nen maeni, DamSen kouen e kimashita> (Cách đây 3 năm tôi đã đến công viên Đầm Sen) IIINgữ pháp 3: + Sở thích là gì đó + Chia động từ (nếu có) ở thể nguyên mẫu cộng với Cú pháp: Noun + V( )+ + Noun + V(jishokei) + koto + desu Ví dụ: Q:A A A san, goshumi wa nan desu ka (A san, sở thích của bạn là gì vậy) A: watashi no shumi wa manga wo yomu koto desu (Sở thích của mình là đọc truyện tranh) Đào Văn Sáng- [email protected] http://chuyenhungyen.net <kotodesu> Bài 19 « on: January 16, 2007, 06:06:01 A M » NGỮ PHÁP ATHỂ <TA> Ngữ pháp bài này cũng sẽ thuộc về một thể mới mà không mới. Đó là thể <ta>. Vì sao không mới, đó là vì cách chia của thể này cũng y chang như cách chia của thể <te>. Các bạn chỉ việc chia như thể <te> và thay <te> thành <ta> Ví dụ: --------------------> kakimasu kaite kaita --------> --------------------> yomimasu yonde yonda -------- > --------------------> tabemasu tabete tabeta --------> : viết (nhóm I) : đọc (nhóm I) : ăn (nhóm II) ---------> --------> benkyoushimasu benkyoushite benkyoushita B NGỮ PHÁP INgữ pháp 1: + Đã từng làm việc gì đó chưa ? + Chia động từ ở thể <ta> cộng với : học (nhóm III) <koto ga arimasu> Cú pháp: Noun + + V( ) + Noun + wo + V(ta) + koto ga ari masu Ví dụ: <watashi wa okinawa e itta koto ga arimasu> (Tôi đã từng đi đến okinawa) <watashi wa sushi wo tabeta koto ga arimasu> (Tôi đã từng ăn sushi) IINgữ pháp 2: + Liệt kê những việc làm một cách tượng trưng. + Trước kia các bạn đã học cách liệt kê những việc làm bằng cách chia thể <te> của động từ, nhưng nếu dùng cách đó thì phải kể hết tất cả những việc mình làm ra. Còn ở ngữ Đào Văn Sáng- [email protected] http://chuyenhungyen.net pháp này thì các bạn chỉ liệt kê một số việc làm tượng trưng thôi. + Chia thể <ta> của động từ, cộng với <ri>. Động từ cuối là là "nào là....,nào là......" <shimasu> và dịch Cú pháp: V1( ) + , + V2( ) + , + V3( ) + +.........+ V1(ta) + <ri> , + V2(ta) + <ri> , + V3(ta) + <ri> +........ + <shimasu> : nào là...,nào là...... Ví dụ: A A <A san, maiban nani wo shimasu ka> (A san, mỗi buổi tối bạn thường làm gì vậy ?) <Maiban, watashi wa hon wo yonda ri, TEREBI wo mita ri shimasu> (Tôi thì, mỗi buổi tối nào là đọc sách, nào là xem ti vi....> IIINgữ pháp 3: + Trở nên như thế nào đó. Cú pháp: Danh từ + <ni> + <narimasu> Tính từ (i) (bỏ i) + <ku> + <narimasu> Tính từ (na) + <ni> + <narimasu> Ví dụ: <TERESA chan wa, se ga taka ku narimashita> <Bé TERESA đã trở nên cao hơn rồi> HOCHIMINH HOCHIMINH <Ima, HOCHIMINH shi wa kirei ni narimashita> (Bây giờ, thành phố Hồ Chí Minh đã trở nên sạch sẽ hơn rồi> <kotoshi, watashi wa 17 sai ni narimashita> (Năm nay, tôi đã lên 17 tuổi rồi) Bài 20 « on: January 16, 2007, 06:07:45 AM » Đào Văn Sáng- [email protected] http://chuyenhungyen.net NGỮ PHÁP Ngữ pháp bài này là một ngữ pháp cực kì cực kì quan trọng mà nếu không hiểu nó, các bạn sẽ rất khó khăn khi học lên cao và lúng túng trong vi ệc giao tiếp với người Nhật. Xin giới thiệu: <futsuukei> (Đông Du) <mijikaikatachi> (Sakura) Cả hai cách gọi mà trường Đông Du và Sakura sử dụng đều chỉ nói về THỂ NGẮN. Nhưng mà cách giảng và một số chỗ trong bài học thì hơi khác nhau. Ở đây Hira sẽ ghi theo kinh nghiệm của mình. A - Giới thiệu: Thể ngắn là thể chuyên dùng trong văn nói, trong văn vi ết không nên dùng. Người Nhật dùng nó để : - Giao tiếp với người thân của mình, người trong gia đình mình - Giao tiếp với người nhỏ hơn mình, chức vụ nhỏ hơn mình (cấp dưới trong công ty) và dùng rất thường xuyên trong cuộc sống. Hẳn các bạn học giáo trình Minna sẽ thắc mắc tại sao khi người Nhật dạy tiếng Nhật cho chúng ta lại dạy bằng thể dài (thể <masu> mà các bạn đang học) ? Đơn giản là vì lịch sự. Thể ngắn không được dùng cho : - Người mới quen lần đâu, người không thân thiết. - Cấp trên của mình Do vậy bắt buộc họ phải dùng thể dài để dạy chúng ta. Thế thể ngắn có khó không. Xin thưa không, ít nh ất là với động từ . Vì nếu các bạn học kĩ bài và các thể của động từ từ bài 1-19 thì coi như đã hoàn tất 3/4 ngữ pháp của bài này. Phần còn lại chỉ là "râu ria" thôi. B - Cách chia và một số điểm cần chú ý: Thể ngắn sẽ có 3 loại : Thể ngắn của động từ Thể ngắn của danh từ và tính từ <na> Thể ngắn của tính từ 1 - ĐỘNG TỪ Khẳng định hiện tại: V( ) -----------> V ( ) V<masu>----------- > V <jishokei> Ví dụ: -----------------> -----------------> <hanashimasu> ---------------- > <hanasu> : nói ------------------> Đào Văn Sáng- [email protected] http://chuyenhungyen.net ----------------- > <tabemasu> ------------------> <taberu> : ăn ----------------- > -----------------> <benkyoushimasu> ----------------> <benkyousuru> : học Phủ định hiện tại: V( ) ----------> V( ) V<masen> -----------> V<nai> Ví dụ: -----------------> ----------------> <hanashimasen> ----------------> <hanasanai> : không nói -----------------> --------------- > <tabemasen> ----------------- > <tabenai> : không ăn --------------------> --------------------> <benkyoushinai> -------------------> <benkyoushinai> : không h ọc Khẳng định quá khứ: V( ) -----------------> V( ) V<mashita> ----------------> V<ta> Ví dụ: -----------------> -----------------> <hanashimashita> ---------------> <hanashita> : đã nói ------------------> -----------------> <tabemashita> ----------------> <tabeta> : đã ăn -----------------> -----------------> <benkyoushimashita> --------------> <benkyoushita> : đã học Phủ định quá khứ: V( ) --------> V( ) V<masendeshita>------> V<nakatta> Ví dụ: -------------> --------------> <hanashimasendeshita> -----------> <hanasanakatta> : đã không nói ---------------> Đào Văn Sáng- [email protected] http://chuyenhungyen.net ---------------> <tabemasendeshita> -------------> <tabenakatta> : đã không ăn ---------------> -------------> <benkyoushimasendeshita> -------- > <benkyoushinakatta> : đã không học Các bạn đã hiểu chưa nào? Nếu nhận xét kĩ thì các bạn sẽ thấy: - Các thể của động từ mà các bạn đã từng học trong các bài trước theo các thể đều thể hiện đặc trưng của thể đó. (VD: ngữ pháp trong bài thể <nai> đều nói về phủ định, thể <ta> thì về quá khứ...) - Các động từ bỏ <masu> + <tai> (muốn) hoặc đang ở thể <nai> thì đuợc coi như là một tính từ và chia theo tính từ VD: <tabemasu> (động từ) ----------> <tabenai> (tính từ ---------> <tabenakatta> <tabemasu> (động từ) ----------> <tabetai> (tính từ --------> <tabetakunai> 2 - DANH TỪ VÀ TÍNH TỪ <NA> Do danh từ và tính từ có cách chia giống nhau. Khẳng định hiện tại: Danh từ (tính từ <na> + ( -------------> Danh từ (tính từ <na> + ( Danh từ (tính từ <na> + <desu> -------------> Danh từ (tính từ <na> + <da> Ví dụ: --------------------------> ------------------------- > <ame desu> -------------------------> <ame da> : mưa -------------------------> -------------------------> <shinsetsu desu> ------------------> <shinsetsu da> : tử tế Phủ định hiện tại: Danh từ (tính từ <na> + ( ---------------> Danh từ (tính từ <na> + ( Danh từ (tính từ <na> + <ja arimasen> ------------- > Danh từ (tính từ <na> + <ja nai> Ví dụ: --------------------> -------------------> <ame ja arimasen> --------------------> <ame ja nai> : không mưa -------------------> -------------------> <shinsetsu ja arimasen> -------- > <shinsetsu ja nai> : không t ử tế Khẳng định quá khứ: Danh từ (tính từ <na> + ( -----------------> Danh từ (tính từ <na> + ( Danh từ (tính từ <na> + <deshita> -------------> Danh từ (tính từ <na> + <datta> Đào Văn Sáng- [email protected] http://chuyenhungyen.net Ví dụ: ------------------------> ----------------------- > <ame deshita> ---------------------> <ame datta> : đã mưa ----------------------> ---------------------- > <shinsetsu desu> ---------------> <shinsetsu da> : đã tử tế Phủ định quá khứ: Danh từ (tính từ <na> + ( ------> Danh từ (tính từ <na> + ( Danh từ (tính từ <na> + <ja arimasendeshita> -> Danh từ (tính từ <na> + <ja nakatta> Ví dụ: -----------------> ----------------> <ame ja arimasendeshita> --------------> <ame janakatta> : đã không mưa ----------------> ----------------> <shinsetsu ja arimasendeshita> -------> <shinsetsu janakatta> : đ ã không tử tế 3 - TÍNH TỪ Tính từ này thì các bạn chỉ việc bỏ desu thôi. Và chia theo bình th ường Ví dụ: --------------------> : cao ---------------------> <takai desu>------------------> <takai> ------------------> : không cao -----------------> <takakunai desu>--------------> <takakunai> -----------------> : đã cao -----------------> <takakatta desu>---------------> <takakatta> -----------------> : đã không cao -----------------> <takakunakatta desu>------------> <takakunakatta> Một số điểm cần chú ý: - Khi dùng thể ngắn để hỏi, người Nhật lên giọng cuối câu.(Mũi tên ở cuối chữ là lên giọng) Ví dụ: NÓI BÌNH THƯỜNG HỎI ----------------> ↑ - --------------> ↑ <hanashimasu> --------------> <hanasu>↑ : nói Đào Văn Sáng- [email protected] http://chuyenhungyen.net - Câu hỏi - <Nan desu ka> - cái gì sẽ được nói tắt là ↑- <nani>↑ Bài 21 « on: January 16, 2007, 05:53:00 PM » I/Mẫu câu: Tôi nghĩ là..... * Nêu cảm tưởng, cảm nghĩ , ý kiến và sự phỏng đoán của mình về 1 vấn đề nào đó. -Cấu trúc: V (Thể thông thường)+ A A N -Ví dụ: ~ Hôm nay, tôi nghĩ rằng thầy INOUE sẽ không tới. ~ Tôi nghĩ rằng bài kiểm tra tuần sau sẽ khó. ~ Tôi nghĩ rằng người Nhật thì thân thiện ~ Tôi nghĩ rằng ở Nhật thì giao thông tiện lợi. II/Mẫu cầu sử dụng khi hỏi ai đó nghĩ về 1 vấn đề nào đó như thế nào -Cấu trúc: ~N~ Về N thì bạn nghĩ như thế nào. -Ví dụ: Bạn nghĩ như thế nào về giao thông ở Nhật Bản. Bạn nghĩ thế nào về tiếng Nhật. III/Mẫu câu dùng để truyền lời dẫn trực tiếp và truyền lời dẫn gián tiếp A-Truyền lời dẫn trực tiếp -Cấu trúc: Lời dẫn trực tiếp -Ví dụ: Trước bữa ăn thì phải nói gì? Trước bữa ăn thì nói là [itadakimasu] B-Truyền lời dẫn gián tiếp. Ai đó nói rằng là gì đó.. -Cấu trúc: Đào Văn Sáng- [email protected] http://chuyenhungyen.net ) -Ví dụ Thầy giáo nói rằng ngày mai sẽ đi đón bạn. Thủ tướng nói rằn-g ngày mai sẽ đi gặp tổng thống. IV/Mẫu câu hỏi lên giọng ở cuối câu với từ ,nhằm mong đợi sự đồng tình của người khác. -Cấu trúc:V A A N -Ví dụ: Hôm nay trời nóng nhỉ. Thứ sáu được nghỉ có phải không? Bài 22 « on: January 16, 2007, 05:57:55 PM » **Mệnh đề quan hệ** I/Cấu trúc: N1 Mệnh đề bổ nghĩa cho N2 -Xét ví dụ sau:Ví dụ 1. + Đây là tấm ảnh. + Anh tôi đã chụp. Nối 2 câu đơn trên bằng mệnh đề quan hệ ---> tôi đã chụp. -Phân tích câu trên sẽ thấy =N1 Mệnh đề bổ nghĩa cho N2 N2 Ví dụ 2. Đây là bức ảnh anh Đây là cái bánh do ba tôi làm. Ví dụ 3 Đây là tiền tôi nhận được từ mẹ. II/Cấu trúc: Mệnh đề bổ nghĩa cho N1 N2 -Xét ví dụ sau: Hanoi Hanoi Tôi được sinh ra ở Hà Nội Khi chuyển thành câu sử dụng mệnh đề quan hệ sẽ thành --> Hanoi Nơi tôi sinh ra là Hà Nội Đào Văn Sáng- [email protected] http://chuyenhungyen.net Hanoi -Phân tích câu trên thì Mệnh đề bổ nghĩa cho N1 N1 Hanoi=N2 -Một số ví dụ khác: +Hà Hà là người đang đeo kính --> Hà Người đang đeo kính là Hà +Minh Minh Mình là người đang đi giày đen. ---> Minh Minh Người đang đi giày đen là Minh. III/Cấu trúc: Mệnh đề bổ nghĩa N V ** Đây chỉ đơn giản là phần mở rộng của cấu trúc I. Quay lại ví dụ 2 trong phần I. Nếu bạn muốn nói rằng đã ăn cái bánh do bố tôi làm thì sẽ thế nào? ---> Tôi đã ăn cái bánh do bố tôi làm -Một số ví dụ khác + Hãy cho tôi xem ảnh đã chụp ở Hồ CHí MInh. + Hãy cho tôi xem cai áo đã mặc ở bữa tiệc IV/Cấu trúc:Mệnh đề bổ nghĩa N A A **Đây cũng là phần mở rộng của cấu trúc I giống như 3 vậy. Để hiểu rõ các bạn xem các vị dụ sau. + Cái bánh do bố tôi làm thì ngon + Tôi thích cái áo sơ mi nh ận được từ mẹ tôi. + Tôi muốn có nhà to. V/Cấu trúc :Mệnh đề bổ nghĩa N *Tương tự IV: -Ví dụ: Tôi không có thời gian đi mua sắm + Tôi không có thời gian viết thư + Tối nay tối có hẹn gặp mặt với bạn (tôi) Thêm một số các ví dụ khac giúp các bạn hiểu rõ hơn về Mệnh đề quan hệ. Tôi muốn làm công việc có sử dụng tiếng Nhật. Tôi muốn ăn cái bánh do cô ấy làm. Đào Văn Sáng- [email protected] http://chuyenhungyen.net Tôi muốn kết hôn với người có thể nói tiếng Nhật. ****Đến đây chắc các bạn cũng đã hiểu được phần nào về mệnh đề quan hệ rồi nhi?Mọi thắc mắc nếu có rất mong các bạn đóng góp ý kiến, mình sẽ trả lời bằng tất cả khả năng có thể. Bài 23 « on: January 16, 2007, 06:00:28 PM » I/Mẫu câu với danh từ phụ thuộc hay ở trong một trạng thái nào đó. -Cấu trúc: V ,.... A ,.... A ,.... N ,.... -Ví dụ: ),dùng để chỉ thời gian ai đó làm một việc gì đó Khi qua đường thì chú ý xe ô tô. + Khi đọc báo thì đeo kính. + Khi không hiểu cch phát âm của tiếng Nhật, thì hãy hỏi thầy giáo. + Khi đồ hoa quả rẻ tôi rất hay đi mua. Khi yên tĩnh tôi đọc sách. + Khi có bài kiểm tra thì tôi bị ốm. ***Chú ý: Khi V1( V2 thì V2 ở đây phải xảy ra trước V1 Ví dụ 1: + Khi về nhà thì mua sách (Ở đây hành động mua sách phải xảy ra trước hành động về nhà vì nếu bạn về nhà rồi thì sao mà mua được sách đúng không?:grin: Ví dụ 2: + Khi về nhà thì nói là [tadaima] ( Ở đây thì hành động nói tadaima xảy ra sau hành động về nhà, vì phải về nhà rồi thì bạn mới có thể nói được mà) II/Cấu trúc câu với liên từ phụ thuộc V( + -Mẫu câu: Khi động từ ở thể từ điển + thì sau hành động đó sẽ kéo theo sự việc , hành động tiếp theo một cách tất nhiên.(Thường dùng khi chỉ đường hay hướng dẫn cách sử dụng máy móc) Đào Văn Sáng- [email protected] http://chuyenhungyen.net -Ví dụ: + Đi hết con đường này rồi thì sẽ có công viên. + Ấn cái nút này rồi thì sẽ có vé ra + Vặn cái nút này rồi thì tiếng sẽ to lên. Bài 24 « on: January 16, 2007, 06:04:53 PM » I/Mẫu câu + Cấu truc 1/-Mẫu câu: Mình nhận từ ai đó một cái gì đó. -Cấu trúc: S N -Ví dụ: + Tôi được anh tôi tặng giày + Tôi được người yêu tặng hoa **Có thể lược bỏ trong mẫu câu trên mà nghĩa vẫn không bị thay đổi. ---> 2/-Mẫu câu: Khi ai đó làm ơn ho ặc làm hộ mình một cái gì đó -Cấu trúc : S N V(Thể -Ví dụ: + Mẹ tôi mua cho tôi cái áo len + Yamada vẽ giúp tôi cái bản đồ. **Ở đây cũng có thể lược bỏ trong mẫu câu trên mà nghĩa vẫn không bị thây đổi ---> II/Mẫu câu + Cấu trúc 1/-Mẫu câu:Khi mình tặng hoặc cho ai đó cái gì đó -Cấu trúc: S N -Ví dụ + Thao Thao Tôi tặng bạn Thảo quyển sách Đào Văn Sáng- [email protected] http://chuyenhungyen.net + Thanh Thanh Tôi tặng bạn Thanh hoa 2/-Mẫu câu: Khi mình làm cho ai đó một cái gì đó -Cấu trúc S N V(Thể ) -Ví dụ: + Quyen Hanoi Quyen Hanoi Tôi hướng dẫn cho bạn Quyên về Ha Nội + Ha Ha Tôi giúp bạn Hà chuyển nhà III/Mẫu câu+Ngữ pháp 1/-Mẫu câu: Mình nhận được từ ai đó một cái gì đó -Cấu trúc: S N -Ví dụ: Tôi nhận được sách từ anh Tanaka + Tôi nhận được rượu từ anh FURUKAWA 2/-Mẫu câu:Mình được hưởng lợi từ 1 hành đông của người nào đó. -Cấu trúc S N V(Thể ) -Ví dụ: + Tôi được người Nhật dạy tiếng Nhật + Dao Dao Tôi được bạn Đào cho xem ảnh du lịch Bài 25 « on: January 16, 2007, 06:07:29 PM » I/ Mẫu câu + Cấu trúc -Mẫu câu: Vế 1(Điều kiện) Vế 2( kết quả). **Nếu điều kiện ở vế 1 xảy ra thì sẽ có kết quả ở vế 2. -Cấu trúc V( -quá khứ thường) Vế 2 A -quá khứ thường) Vế 2 A -quá khứ thường) Vế 2 N( -quá khứ thường) Vế 2 -Ví dụ: Đào Văn Sáng- [email protected] http://chuyenhungyen.net +Ví dụ với động từ. ~ Nếu trời mưa thì tôi sẽ không ra ngoài. ~ Nếu đi bộ đến nhà ga thì mất khoảng 30 phút. ~ Nếu xe buýt không tới thì sẽ đi bằng taxi. +Ví dụ với tính từ ~ (Khi)Nếu trời lạnh thì hãy bật điều hòa ~ (Khi)Nếu có thời gian rảnh thì hãy học bài . +Ví dụ với danh từ ~ (Khi)Nếu thời tiết đẹp thì tôi đi dạo. II/Mẫu câu + Cấu trúc -Mẫu câu Vế 1 Vế 2 ** Dù cho .... thì vẫn. có tác dụng nhấn mạnh thêm ý của câu văn nhưng nếu không có thì nghĩa của câu vẫn có thể hiểu được. -Cấu trúc: V( -Thể Vế 2. A (A ) Vế 2. A (A ) Vế 2. N (N ) Vế 2. -Ví dụ: +Với động từ: ~ Cho dù có học như thế nào đi chăng nữa thì van truot bai kiem tra ~ Cho dù có tuổi thì tôi vẫn muốn làm việc +Với tính từ: ~ Dù buồn ngủ nhưng tôi vẫn phải viết báo cáo. ~ Dù cho ở nông thôn có yên tĩnh thì tôi vẫn muốn sống ở thành phố +Với danh từ ~ Đào Văn Sáng- [email protected] http://chuyenhungyen.net Cho dù bị ốm nhưng tôi vẫn không đi bệnh viện. --------------------------------------------------------------------- ----------------------------Tạm dừng ở bài 25. See again. Các bài mới sẽ cập nhật trong BOX Tiếng Nhật trong forum chuyên Hưng Yên http://chuyenhungyen.net Đào Văn Sáng- [email protected] http://chuyenhungyen.net ...
View Full Document

This note was uploaded on 04/28/2010 for the course APETA 33443 taught by Professor Haluje during the Spring '10 term at 카이스트, 한국과학기술원.

Ask a homework question - tutors are online