vi mo - II.THTNGHIP...

Info iconThis preview shows pages 1–2. Sign up to view the full content.

View Full Document Right Arrow Icon
II. THẤT NGHIỆP Mới nghe qua, người ta thường nghĩ thất nghiệp là một hoàn cảnh hiển nhiên dễ  dàng để định nghĩa nhưng thực ra không phải như vậy! Chẳng hạn, một người thợ  bị sa thải, nhưng sẽ được gọi trở lại nhiệm sở một tháng sau đó, liệu có thể gọi  anh ta là thất nghiệp không? Những người bỏ việc vì đồng lương quá ít ỏi thì sao?  (Và như thế nào gọi là lương ít ỏi?) Những người thợ thường làm việc bán phần  nhưng vẫn thích được thuê mướn để làm việc toàn phần? Hoặc những người  không muốn đi kiếm việc nữa vì đã tuyệt vọng? Các dữ kiện cho thấy người ta chỉ  được gọi là thất nghiệp khi bị tạm thời sa thải hoặc những người bỏ việc để đi tìm  một công việc khác nhưng người ta không kể đến kẻ tuyệt vọng và bỏ lửng trong  việc tìm kiếm công ăn việc làm.  Mục tiêu không phải là chấm dứt nạn thất nghiệp, bởi chẳng bao giờ hết nạn này.  Có một số thất nghiệp được gọi là "thất nghiệp mài sát" (frictional  unemployment), loại thất nghiệp này hiện hữu mọi thời, mọi nước ngay cả những  khi nhu cầu lao động đạt tới mức tột đỉnh vượt cả cung, chẳng hạn những công  nhân bỏ công việc hiện tại để mưu tìm một công việc khác khá hơn hoặc những  người vừa bước vào tuổi trưởng thành, gia nhập lực lượng lao động nhưng chưa  tìm được công ăn việc làm. Năm 1944, khi Thế Chiến II đạt tới cao điểm, tại Hoa  Kỳ, con số chính thức thất nghiệp được Bộ Lao Ðộng báo cáo vẫn là 1.9%.  Theo phép loại suy thì một vài con số thất nghiệp là cần thiết để nền kinh tế đạt  năng xuất. Chẳng hạn trong thị trường thuê mướn nhà cửa, nếu các chung cư  đều đã cho mướn cả thì một người muốn di chuyển chỗ ở sẽ gặp trở ngại vì  không thể tìm ra chung cư trống để dọn vào. Như vậy một vài căn trống trong  chung cư hiển nhiên không phải là phí phạm. Tương tự, một công ty luôn cố giữ  đủ mặt hàng theo nhu cầu người tiêu thụ, mặc dù có những mặt hàng nằm chết  trên kệ lâu ngày. Những mặt hàng này tưởng là phí chỗ nhưng nếu thiếu chúng,  nền kinh tế có thể mất năng xuất. Một đơn vị kinh tế để đạt năng xuất đòi hỏi một 
Background image of page 1

Info iconThis preview has intentionally blurred sections. Sign up to view the full version.

View Full DocumentRight Arrow Icon
Image of page 2
This is the end of the preview. Sign up to access the rest of the document.

This note was uploaded on 05/06/2011 for the course ACON 100 taught by Professor Calvin during the Spring '11 term at Oxford Brookes.

Page1 / 6

vi mo - II.THTNGHIP...

This preview shows document pages 1 - 2. Sign up to view the full document.

View Full Document Right Arrow Icon
Ask a homework question - tutors are online