Cam 8 - Explanation Etrain.pdf - B \u1ea2 N D\u1ecaCH v\u00e0 \u0110 \u00c1P \u00c1 N CHI T I\u1ebeT READING CAMBRIDGE TEST 8 TABLE OF CONTENT TEST 1 \u2013 Passage 1 3 TEST 1 \u2013

Cam 8 - Explanation Etrain.pdf - B Ả N DỊCH và Đ ÁP...

This preview shows page 1 out of 95 pages.

You've reached the end of your free preview.

Want to read all 95 pages?

Unformatted text preview: B Ả N DỊCH và Đ ÁP Á N CHI T IẾT READING CAMBRIDGE TEST 8 TABLE OF CONTENT TEST 1 – Passage 1 ............................................................................................................. 3 TEST 1 – Passage 2 ........................................................................................................... 10 TEST 1 – Passage 3 ........................................................................................................... 17 TEST 2 – Passage 1 ........................................................................................................... 24 TEST 2 – Passage 2 ........................................................................................................... 31 TEST 2 – Passage 3 ........................................................................................................... 39 TEST 3 – Passage 1 ........................................................................................................... 48 TEST 3 – Passage 2 ........................................................................................................... 56 TEST 3 – Passage 3 ........................................................................................................... 64 TEST 4 – Passage 1 ........................................................................................................... 72 TEST 4 – Passage 2 ........................................................................................................... 81 TEST 4 – Passage 3 ........................................................................................................... 89 Cambridge 8 - Test 1 - Passage 1 + đáp án chi tiết Mục lục nội dung 1. 2. 3. 4. Đề thi IELTS Reading Cambridge 8 - Test 1 - Passage 1 Bản dịch tiếng Việt Đáp án và phân tích đáp án 3.1 Question 1: A description of an early timekeeping invention affected by cold temperatures. 3.2 Question 2: An explanation of the importance of geography in the development of the calendar in farming communities. 3.3 Question 3: A description of the origins of the pendulum clock. 3.4 Question 4: Details of the simultaneous efforts of different societies to calculate time using uniform hours. 3.5 Question 5: They devised a civil calendar in which the months were equal in length. 3.6 Question 6: They divided the day into two equal halves. 3.7 Question 7: They developed a new cabinet shape for a type of timekeeper. 3.8 Question 8: They created a calendar to organise public events and work schedules. 3.9 Questions 9-13: Label the diagram below Từ vựng và ngữ pháp đáng học tập từ bài đọc 4.1 Từ vựng hay 4.2 Ngữ pháp 1: Neither … nor …. (Không …. Cũng không) 4.3 Ngữ pháp 2: Đảo ngữ với ‘so’ (Inversion with So) A CHRONICLE OF TIMEKEEPING Our conception of time depends on the way we measure it. Nhận thức về thời gian phụ thuộc vào cách chúng ta đo lường nó. According to archaeological evidence, at least 5, 000 years ago, and long before the advent of the Roman Empire, the Babylonians began to measure time, Q8 introducing calendars to coordinate communal activities, to plan the shipment of Đoạn goods and, in particular, to regulate planting and harvesting. They based their A calendars on three natural cycles: the solar day, marked by the successive periods of light and darkness as the earth rotates on its axis; the lunar month, following the phases of the moon as it orbits the earth; and the solar year, defined by the changing seasons that accompany our planet‟s revolution around the sun. Dịch A Theo bằng chứng khảo cổ học, ít nhất 5,000 năm trước đây, rất lâu trước khi đế chế La Mã, người Babylon đã bắt đầu đo thời gian, đưa ra lịch nhằm phối hợp các hoạt động trong cộng đồng, lập kế hoạch vận chuyển hàng hóa và đặc biệt, để điều tiếtviệc trồng trọt và thu hoạch. Lịch của họ dựa vào ba chu kỳ tự nhiên: ngày dương lịch, được đánh dấu bằng các giai đoạn luân hồi của ánh sáng và bóng tối như trái đất quay quanh trục của nó; tháng âm lịch, sau các tuần mặt trăng quay quanh trái đất; và năm dương lịch được xác định bởi các mùa mà các hành tinh quay quanh mặt trời. Đoạn B Before the invention of artificial light, the moon had greater social impact. And, for those living near the equator, in particular, its waxing and waning were more conspicuous than the passing of the seasons. Hence, the calendars that were developed at the lower latitudes were influenced more by the lunar cycle than by the solar year. In more northern climes, however, where seasonal agriculture was Q2 Trang 3 practised, the solar year became more crucial. As the Roman Empire expanded northward, it organised its activity chart for the most part around the solar year. Dịch B Trước khi phát minh ra ánh sáng nhân tạo, mặt trăng có ảnh hưởng lớn đến xã hội. Đặc biệt đối với những người sống gần đường xích đạo, hình dạng tròn và khuyết của mặt trăng nhận thấy rõ hơn qua các mùa. Do đó, lịch được xây dựng ở những nơi vĩ độ thấp bị ảnh hưởng nhiều bởi chu kỳ mặt trăng quay quanh trái đất hơn là chu kì trái đất quay quanh mặt trời. Tuy nhiên, nhiều hơn ở những vùng phía bắc, nơi nông nghiệp theo thời vụ được áp dụng, năm dương lịch trở nên quan trọng hơn. Khi đế chế La Mã mở rộng về phía bắc, họ đã thiết lập biểu đồ hoạt động đối với hầu hết các mùa quanh năm dương lịch. Đoạn C Centuries before the Roman Empire, the Egyptians had formulated a municipal Q5 calendar having 12 months of 30 days, with five days added to approximate the solar year. Each period of ten days was marked by the appearance of special groups of stars called decans. At the rise of the star Sirius just before sunrise, which occurred around the all-important annual flooding of the Nile, 12 decans could be seen spanning the heavens. The cosmic significance the Egyptians placed in the 12 decans led them to develop a system in which each interval of darkness (and later, each interval of daylight) was divided into a dozen equal parts. These periods became known as temporal hours because their duration varied according to the changing length of days and nights with the passing of the seasons. Summer hours were long, winter ones short; only at the spring and autumn equinoxes were the hours of daylight and darkness equal. Temporal hours, which were first adopted by the Greeks and then the Romans, who disseminated them through Europe, remained in use for more than 2, 500 years. Dịch C Nhiều thế kỷ trước đế chế La Mã, người Ai Cập đã xây dựng một lịch riêng gồm 12 tháng có 30 ngày, cộng thêm 5 ngày để nó có độ dài xấp xỉ năm dương lịch. Mỗi khoảng thời gian mười ngày được đánh dấu bằng sự xuất hiện của các nhóm sao đặc biệt được gọi là decans. Thời điểm xuất hiện sao Thiên lang ngay trước khi mặt trời mọc, thời điểm thường xảy ra lũ lụt lớn khắp sông Nile hàng năm, 12 decans có thể được nhìn thấy trải dài trên trời. Ý nghĩa vũ trụ mà người Ai Cập gửi gắm trong 12 decans đã giúp họ chia khoảng thời gian ban đêm (và sau đó, mỗi khoảng thời gian ánh sáng ban ngày) thành nhiều phần bằng nhau. Những khoảng thời gian này được gọi là giờ và thời gian của họ thay đổi tùy theo sự thay đổi độ dài của ngày và đêm qua các mùa. Giờ mùa hè dài, mùa đông ngắn; chỉ vào thời điểm xuân phân và thu phân thì độ dài của một giờ vào buổi sáng và buổi tối bằng nhau. Khái niệm giờ biểu thị lần đầu tiên được chấp nhận bởi những người Hy Lạp và sau đó người La Mã, họ đã mang nó đến châu Âu, sử dụng khái niệm này trong hơn 2,500 năm. Đoạn D In order to track temporal hours during the day, inventors created sundials, which indicate time by the length or direction of the sun‟s shadow. The sundial‟s counterpart, the water clock, was designed to measure temporal hours at night. One of the first water clocks was a basin with a small hole near the bottom through which the water dripped out. The falling water level denoted the passing hour as it dipped below hour lines inscribed on the inner surface. Although these devices performed satisfactorily around the Mediterranean, they could not always be depended on in the cloudy and often freezing weather of northern Q1 Europe. Trang 4 Dịch D Để theo dõi giờ trong ngày, các nhà phát minh đã tạo ra những chiếc đồng hồ mặt trời, biểu thị thời gian dựa trên chiều dài hoặc hướng của bóng râm do mặt trời tạo ra. Bản sao đồng hồ mặt trời, đồng hồ nước được thiết kế để đo thời gian giờ vào ban đêm. Một trong những đồng hồ nước đầu tiên là một bồn nước với một lỗ nhỏ gần đáy nơi nước chảy ra. Mực nước rơi xuống được đo bằng các vạch nước ở dưới buồn, biểu thị lượng thời gian trôi qua. Mặc dù các thiết bị này hoạt động tốt ở vùng Địa Trung Hải, nhưng chúng lại bị không mang lại hiệu quả ở Bắc Âu do thời tiết rất dễ đóng bang hay nhiều mây. Đoạn E The advent of the mechanical clock meant that although it could be adjusted tomaintain temporal hours, it was naturally suited to keeping equal ones. With these, however, arose the question of when to begin counting, and so, in the Q4 early 14th century, a number of systems evolved. The schemes that divided the day into 24 equal parts varied according to the start of the count: Italian hours began at sunset, Babylonian hours at sunrise, astronomical hours at midday and „great clock‟ hours, used for some large public clocks in Germany, at midnight. Q6 Eventually, these were superseded by „small clock‟, or French, hours, which split the day into two 12-hour periods commencing at midnight. Dịch E Sau đó đồng hồ cơ ra đời, giúp con người có thể điều chỉnh thời gian biểu thị nhằm duy trì các khoảng thời gian bằng nhau. Tuy nhiên một vấn đề nảy sinh với đồng hồ cơ là mỗi khu vực bắt đầu tính ra khi nào. Vào đầu thế kỷ 14, một số hệ thống được phát triển. Các sơ đồ phân chia ngày thành 24 phần bằng cới những thời điểm bắt đầu đếm khác nhau: Giờ Ý bắt đầu vào lúc hoàng hôn, giờ Babylon vào lúc mặt trời mọc, những giờ thiên văn bắt đầu vào giữa ngày và những đồng hồ lớn ở Đức bắt đầu vào nửa đêm. Cuối cùng chúng được thay thế bởi „đồng hồ nhỏ‟ của Pháp chia một ngày thành hai khoảng thời gian, mỗi khoảng là 12 giờ, bắt đầu lúc nửa đêm. Đoạn F The earliest recorded weight-driven mechanical clock was built in 1283 in Bedfordshire in England. The revolutionary aspect of this new timekeeper was neither the descending weight that provided its motive force nor the gear wheels(which had been around for at least 1, 300 years) that transferred the power; it was the part called the escapement. In the early 1400s came the Q7 invention of the coiled spring or fusee which maintained a constant force to the gear wheels of the timekeeper despite the changing tension of its mainspring. By the 16th century, a pendulum clock had been devised, but the pendulum swung in Q3 a large arc and thus was not very efficient. Dịch F Đồng hồ cơ học sớm nhất điều khiển theo trọng lượng được tạo ra năm 1283 tại Bedfordshire, Anh. Một khía cạnh có tính đột phá trong chiếc đồng hồ này không phải là việc giảm trọng lượng mà cũng không phải nằm ở các bánh răng (đã có ít nhất 1,300 năm) mà là cái hồi của đồng hồ. Đầu những năm 1400, lò xo xoắn hoặc bánh côn duy trì lực liên tục cho bánh răng của đồng hồ được phát minh. Vào thế kỷ 16, đồng hồ quả lắc được sáng chế ra, nhưng con lắc quay trong một vòng cung lớn và do đó không hiệu quả lắm. Đoạn G To address this, a variation on the original escapement was invented in 1670, in England. It was called the anchor escapement, which was a lever-based device shaped like a ship‟s anchor. The motion of a pendulum rocks this device so that it catches and then releases each tooth of the escape wheel, in turn allowing it to turn a precise amount. Unlike the original form used in early pendulum clocks, the anchor escapement permitted the pendulum to travel in a very small arc. Q7 Q9 Q10+11 Q12 Trang 5 Moreover, this invention allowed the use of a long pendulum which Q13 could beat once a second and thus led to the development of a new floor-standing case design, which became known as the grandfather clock. Dịch G Để giải quyết vấn đề này, một biến thể của cái hồi của đồng hồ được phát minh vào năm 1670 tại Anh. Nó được gọi là bộ hồi hình neo, một thiết bị đòn bẩy dựa trên hình dạng như mỏ neo của tàu. Sự chuyển động của một con lắc làm đu đưa thiết bị này vì thế nó bắt và nhả mỗi răng của bánh xe, làm kim đồng hồ quay nhẹ và đều. Không giống như các mẫu đầu tiên được sử dụng trong quả lắc, bộ hồi hình neo cho phép con lắc đu đưa trong một vòng cung rất nhỏ. Hơn nữa, sáng chế này giúp một con lắc dài có thể đánh một lần một giây và do đó dẫn đến sự phát triển của một thiết kế mới được biết đến như là đồng hồ quả lắc. Đoạn H Today, highly accurate timekeeping instruments set the beat for most electronic devices. Nearly all computers contain a quartz-crystal clock to regulate their operation. Moreover, not only do time signals beamed down from Global Positioning System satellites calibrate the functions of precision navigation equipment, they do so as well for mobile phones, instant stock-trading systems and nationwide power-distribution grids. So integral have these time-based technologies become to day-to-day existence that our dependency on them is recognised only when they fail to work. Dịch H Ngày nay, những thiết bị đo thời gian với độ chính xác cao hình thành đánh bại hầu hết các thiết bị điện tử. Gần như tất cả các máy tính đều có đồng hồ thạch anh để điều chỉnh sự vận hành của chúng. Hơn nữa, những tín hiệu thời gian không chỉ được truyền qua hệ thống định vị toàn cầu mà điện thoại di động, hệ thống giao dịch chứng khoán tức thời và lưới điện phân phối toàn quốc đều được cập nhật giờ chính xác. Vì vậy, công nghệ dựa trên thời gian này đã tích hợp và tồn tại mỗi ngày đến nỗi mà chúng ta chỉ nhận ra sự lệ thuộc của mình vào các thiết bị này khi chúng bị hỏng. Đáp án và phân tích đáp án Question 1: A description of an early timekeeping invention affected by cold temperatures. - Dịch câu hỏi: Một sự mô tả về một phát minh để đo thời gian bị ảnh hưởng khi thời tiết lạnh. - Đáp án: D (Đoạn D hai hòng cuối) Trích dẫn: Although these devices performed satisfactorily around the Mediterranean, they could not always be depended on in the cloudy and often freezing weather of northern Europe. - Phân tích đáp án: Đoạn D có nhấn mạnh về một phát minh là „water clock‟. Sau khi nói về một số mặt lợi của nó, bài đọc có nói về mặt hại của „water clock‟ đó là nó không đáng tin nếu gặp phải thời tiết đóng băng ở Bắc Âu. Affected by cold temperatures = not always be depended on in …often freezing weather. Question 2: An explanation of the importance of geography in the development of the calendar in farming communities. - Dịch câu hỏi: Lời giải thích về tầm quan trọng của địa lý với sự phát triển của lịch trong xã hội nông nghiệp. - Đáp án: B (Đoạn B dòng 5-6) Trích dẫn: In more northern climes, however, where seasonal agriculture was practised, the solar year became more crucial. Trang 6 - Phân tích đáp án: Đoạn B có nói rằng ở nói rằng ở những nơi „near the equator‟ họ có cách đo thời gian khác trong khi ở những nơi „at the lower latitudes‟ lại bị ảnh hưởng bởi lịch âm hơn lịch dương, rồi ở những nơi „more northern climes‟ năm dương lịch lại đóng với trò quan trọng hơn … an explanation = where seasonal agriculture was practised importance = become more crucial Question 3: A description of the origins of the pendulum clock. - Dịch câu hỏi: Sự mô tả về nguồn gốc của đồng hồ quả lắc. - Đáp án: F (Đoạn F hai dòng cuối) Trích dẫn: By the 16th century, a pendulum clock had been devised, but the pendulum swung in a large arc and thus was not very efficient. - Phân tích đáp án: Đoạn F có nhắc đến đồng hồ quả lắc được phát minh và chỉ có một mẩu thông tin rất nhỏ mô tả nó (the pendulum swung in a large arc). Question 4: Details of the simultaneous efforts of different societies to calculate time using uniform hours. - Dịch câu hỏi: Nỗ lực của nhiều cộng đồng để tính toán thời gian sử dụng một hệ đếm giờ chung. - Đáp án: E (Đoạn E dòng 3-4) Trích dẫn: With these, however, arose the question of when to begin counting, and so, in the early 14th century, a number of systems evolved. - Phân tích đáp án: Câu được trích dẫn ở trên có nói đến việc họ chia ngày thành 24 giờ và nhiều tổ chức đã nỗ lực tìm cách trả lời cho câu hỏi „when to begin counting‟. Different societies = a number of systems Uniform hours = keeping equal hours Question 5: They devised a civil calendar in which the months were equal in length. - Dịch câu hỏi: Họ chia lịch thành những tháng có độ dài bằng nhau. - Đáp án: B. Egyptians - Vị trí trả lời: Đoạn C dòng 1-2 Trích dẫn: Centuries before the Roman Empire, the Egyptians had formulated a municipal calendar having 12 months of 30 days. - Phân tích đáp án: Ngay câu đầu tiên của đoạnB đã có nói rằng nhiều thế kỉ trước đế chế La Mã, người Ai Cập đã chia lịch thành 12 tháng, mỗi tháng có 30 ngày. A civil calendar = a municipal calendar Months were equal in length = 12 months of 30 days Question 6: They divided the day into two equal halves. - Dịch câu hỏi: Họ chia ngày thành hai phần bằng nhau. - Đáp án: F. French - Vị trí thông tin trả lời: Đoạn E hai dòng cuối cùng. Trích dẫn: … these were superseded by „small clock‟, or French, hours, which split the day into two 12-hour periods commencing at midnight. - Phân tích đáp án: Đoạn E có nói đến sự phát minh của đồng hồ nhỏ đi theo giờ Pháp chia ngày thành 2 giai đoạn, mỗi giai đoạn có 12 giờ, cắt ở lúc nửa đêm. Divide the day into = split the day into Two equal halves = two 12-hour periods Question 7: They developed a new cabinet shape for a type of timekeeper. - Dịch câu hỏi: Họ phát triển hình dáng mới cho cái hộp của một loại đồng hồ. - Đáp án: D. English - Vị trí thông tin trả lời: Đoạn F dòng 5 và câu đầu tiên của đoạn G Trang 7 Trích dẫn: … the revolutionary aspect of this new timekeeper was neither the descending weight that provided its motive force nor the gear wheels (which had been around for at least 1, 300 years) that transferred the power; it was the part called the escapement. Phân tích đáp án: Đoạn F có nói đến một loại đồng hồ mới „weight-driven mechanical clock‟ và nó có nói rằng „the revolutionary aspect‟ của cái đồng hồ này là „the part called the escapement‟, chính là cái hộp của đồng hồ. Thêm vào nữa, câu đầu tiên của đoạn G lại có nói thêm rằng: Năm 1670, có một cái „escapement‟ mới có hình dáng giống như là „a ship‟s anchor‟. develop a new cabinet shape = a ship‟s anchor Question 8: They created a calendar to organise public events and work schedules. - Dịch câu hỏi: Họ tạo ra lịch để tổ chức các hoạt động cộng đồng và lịch làm việc. - Đáp án: A. Babylonians - Vị trí thông tin trả lời: Đoạn A dòng 2-4 Trích dẫn: … the Babylonians began to measure time, introducing calendars to coordinate communal activities, to plan the shipment of goods and, in particular, to regulate planting and harvesting. - Phân tích đáp án: Rất rõ ràng ở đoạn A có nói rằng: Người Babylon bắt đầu đo giờ để tổ chức các hoạt động cộng đồng, lên kế hoạch cho việc vận chuyển hàng hoá và trồng trọt. Create a calendar = began to measure time Organize public events = coordinate communal activities Work schedules = to plan the shipment of goods and to regulate planting and harvesting Questions 9-13: Label the diagram below Để trả lời cho câu từ 9-13, chúng ta có chú ý đến title của bức tranh là: How the 1670 lever-based device worked. Vậy nên hãy tìm đến đoạn văn nói về cách hoạt động của đồng hồ năm 1670 và chúng ta sẽ thấy nó nằm ở đoạn G. Đáp án Trích dẫn 9 Anchor Đoạn này có nó rằng cái escapement It was called the anchor escapement, có hình dáng giống với archor của which was a lever-based device một con tàu. shaped like a ship‟s anchor Resembling = shape like … 10 Wheel 11 Tooth 12 Long pendulum 13 Second Câu hỏi Giải thích Dựa trên hình vẽ ta đã có thể 1 phần … it catches and then releases each chọn được đáp án số 10 là wheel tooth of the escape wheel (bánh xe) và số 11 là tooth (răng của bánh xe) Dựa vào từ „beats‟ trong hình vẽ ta … this invention allowed...
View Full Document

  • Fall '19

  • Left Quote Icon

    Student Picture

  • Left Quote Icon

    Student Picture

  • Left Quote Icon

    Student Picture

Stuck? We have tutors online 24/7 who can help you get unstuck.
A+ icon
Ask Expert Tutors You can ask You can ask You can ask (will expire )
Answers in as fast as 15 minutes