Cambridge 11 - Explanation Etrain.pdf - B \u1ea2 N D\u1ecaCH v\u00e0 \u0110 \u00c1P \u00c1 N CHI T I\u1ebeT READING CAMBRIDGE TEST 11 TABLE OF CONTENT TEST 1 \u2013 Passage 1 3

Cambridge 11 - Explanation Etrain.pdf - B Ả N DỊCH và...

This preview shows page 1 out of 95 pages.

You've reached the end of your free preview.

Want to read all 95 pages?

Unformatted text preview: B Ả N DỊCH và Đ ÁP Á N CHI T IẾT READING CAMBRIDGE TEST 11 TABLE OF CONTENT TEST 1 – Passage 1 ............................................................................................................. 3 TEST 1 – Passage 2 ........................................................................................................... 11 TEST 1 – Passage 3 ........................................................................................................... 17 TEST 2 – Passage 1 ........................................................................................................... 24 TEST 2 – Passage 2 ........................................................................................................... 31 TEST 2 – Passage 3 ........................................................................................................... 39 TEST 3 – Passage 1 ........................................................................................................... 49 TEST 3 – Passage 2 ........................................................................................................... 57 TEST 3 – Passage 3 ........................................................................................................... 65 TEST 4 – Passage 1 ........................................................................................................... 72 TEST 4 – Passage 2 ........................................................................................................... 80 TEST 4 – Passage 3 ........................................................................................................... 88 Cambridge 11 - Test 1 - Passage 1 + đáp án chi tiết Mục lục nội dung 1. 2. 3. 4. Đề thi IELTS Reading Cambridge 11 - Test 1 - Passage 1 Bản dịch tiếng Việt Đáp án và phân tích đáp án 3.1 Question 1: Some food plants, including ……… are already grown indoors. 3.2 Question 2: Vertical farms would be located in ………. meaning that there would be less need to take them long distances to customers. 3.3 Question 3: Vertical farms could use methane from plants and animals to produce ……… 3.4 Question 4: The consumption of ….. would be cut because agricultural vehicles would be unnecessary. 3.5 Question 5: The fact that vertical farms would need ….. light is a disadvantage. 3.6 Question 6: One form of vertical farming involves planting in ………… which are not fixed. 3.7 Question 7: The most probable development is that food will be grown on …… in towns and cities. 3.8 Question 8: Methods for predicting the Earth’s population have recently changed. 3.9 Question 9: Human beings are responsible for some of the destruction to food-producing land. 3.10 Question 10: The crops produced in vertical farms will depend on the season. 3.11 Question 11: Some damage to food crops is caused by climate change. 3.12 Question 12: Fertilisers will be needed for certain crops in vertical farms. 3.13 Question 13: Vertical farming will make plants less likely to be affected by infectious diseases. Từ vựng và ngữ pháp đáng học tập từ bài đọc CROP - GROWING SKYSCAPPERS Đoạn A By the year 2050, nearly 80% of the Earth‟s population will live in urban centres. Applying the most conservative estimates to current demographic trends, the human population will increase by about three billion people by then. An estimated 109 hectares of new land (about 20% larger than Brazil) will be needed to Q8 grow enough food to feed them, if traditional farming methods continue as they are practised today. Dịch A Đến năm 2050 sẽ có gần 80% dân số Trái Đất sống ở các khu đô thị. Những ước tính dựa trên xu hướng nhân khẩu học hiện nay cho thấy đến 2050 dân số thế giới sẽ tăng thêm khoảng ba tỷ người. Nếu chúng ta vẫn áp dụng những biện pháp canh tác truyền thống hiện nay, để đảm bảo nguồn cung lương thực cho 3 tỷ người này, chúng ta sẽ cần thêm khoảng 109 ha đất mới được đưa vào canh tác (lớn hơn diện tích của Brazil khoảng 20%). Đoạn B At present, throughout the world, over 80% of the land that is suitable for raising crops is in use. Historically, some 15% of that has been laid waste by poor management practices. What can be done to ensure enough food for the world‟s population to live on? Dịch B Hiện tại, trên toàn thế giới, hơn 80% diện tích đất thích hợp cho trồng trọt hiện đã và đang được sử dụng. Ngày xưa, khoảng 15% lượng đất đó đã bị lãng phí bởi cách quản lý yếu kém của con người. Vậy thì phải làm gì để đảm bảo nguồn lương thực cho toàn bộ dân số thế giới? Đoạn C The concept of indoor farming is not new, since hothouse production Q1 of tomatoes and other produce has been in vogue for some time. What is new is the urgent need to scale up this technology to accommodate another three billion people. Many believe an entirely new approach to indoor farming is required, employing cutting-edge technologies. One such proposal is for the „Vertical Farm‟. The concept is of multi-storey buildings in which food crops are grown in Q2 environmentally controlled conditions. Situated in the heart of urban centres, they would drastically reduce the amount of transportation required to bring food to consumers. Vertical farms would need to be efficient, cheap to construct and safe to operate. If successfully implemented, proponents claim, vertical farms offer the Trang 3 promise of urban renewal, sustainable production of a safe and varied food supply (through year-round production of all crops), and the eventual repair of ecosystems that have been sacrificed for horizontal farming. Dịch C Khái niệm canh tác trong nhà không phải là mới, nhất là khi việc sản xuất cà chua và các sản phẩm khác trong nhà kính đã trở nên phổ biến được một thời gian rồi. Điều mới ở đây là cần phải nhanh chóng nhân rộng công nghệ này nhằm đáp ứng cho nhu cầu của 3 tỷ người kia nữa. Nhiều người tin rằng cần có một cách tiếp cận hoàn toàn mới đối với việc canh tác trong nhà, áp dụng những công nghệ tiên tiến. “Nông trại cao tầng” là 1 ý tưởng như thế. Nông trại cao tầng là việc trồng cây trong các toà nhà cao tầng với điều kiện thời tiết hoàn toàn được kiểm soát. Được tọa lạc tại trung tâm thành phố, những nông trại này sẽ làm giảm đi đáng kể công vận chuyển để mang thực phẩm đến tay người tiêu dùng. Những người đưa ra ý tưởng này khẳng định rằng nếu được áp dụng thành công, các nông trại cao tầng hứa hẹn sẽ thay đổi bộ mặt đô thị, cung cấp nguồn lương thực an toàn, đa dạng lâu dài (thông qua việc trồng trọt quanh năm mọi giống cây lương thực), và thậm chí chúng ta còn tu sửa lại các hệ sinh thái trước kia đã bị hy sinh cho việc canh tác truyền thống nữa. Đoạn D It took humans 10,000 years to learn how to grow most of the crops we now take for granted. Along the way, we despoiled most of the land we worked, often turning verdant, natural ecozones into semi-arid deserts. Within that same time Q9 frame, we evolved into an urban species, in which 60% of the human population now lives vertically in cities. This means that, for the majority, we humans have shelter from the elements, yet we subject our food-bearing plants to the rigours of the great outdoors and can do no more than hope for a good weather year. However, more often than not now, due to a rapidly changing climate, that is not what Q11 happens. Massive floods, long droughts, hurricanes and severe monsoons take their toll each year, destroying millions of tons of valuable crops. Dịch D Con người đã phải mất đến 10,000 năm để học cách trồng hầu hết những loại cây trồng mà ngày nay chúng ta đang có. Trong quá trình đó, chúng ta đã làm cho những vùng đất trồng trọt bị thoái hóa, thường biến những đồng cỏ xanh tươi hay những khu sinh thái tự nhiên thành những sa mạc khô cằn. Cũng trong giai đoạn ý chúng ta bắt đầu sống ở các thành phố, 60% dân số thế giới sống ở các thành phố với nhiều nhà cao tầng. Điều này cho thấy rằng phần đông chúng ta không còn tiếp xúc nhiều với thế giới tự nhiên nữa, mặc cho những cây lương thực ta trồng đối mặt với những điều kiện khắc nghiệt của môi trường, và chúng ta chẳng làm gì ngoài việc cầu mong thời tiết thuận lợi. Tuy vậy, bởi sự thay đổi khí hậu quá nhanh chóng, mùa màng chẳng mấy khi bội thu. Những trận lũ lụt lớn, những đợt hạn hán kéo dài, những cơn bão hay những đợt gió mùa khắc nghiệt gây thiệt hại hàng năm, phá hủy hàng triệu tấn nông sản có giá trị. Đoạn E The supporters of vertical farming claim many potential advantages for the system. For instance, crops would be produced all year round, as they would be kept in artificially controlled, optimum growing conditions. There would be no weather-related crop failures due to droughts, floods or pests. All the food could be grown organically, eliminating the need for herbicides, pesticides and fertilisers. The system would greatly reduce the incidence of many infectious diseases that are acquired at the agricultural interface. Although the system would consume energy, it would return energy to the grid via methane generation from composting nonedible parts of plants. It would also dramatically reduce fossil fuel use, by cutting out the need for tractors, ploughs and shipping. Q10 Q12 Q13 Q3 Q4 Trang 4 Dịch E Những người ủng hộ việc trồng trọt cao tầng đưa ra rất nhiều những lợi ích tiềm ẩn của hệ thống. Ví dụ nông sản sẽ được sản xuất quanh năm, bởi chúng được trồng trong những điều kiện tối ưu nhất được kiểm soát bởi con người. Lũ lụt, hạn hán hay sâu bệnh sẽ không khiến chúng ta bị mất mùa nữa. Toàn bộ thực phẩm có thể được trồng một cách hữu cơ, không cần thuốc diệt cỏ, thuốc trừ sâu hay phân bón. Hệ thống canh tác cao tầng sẽ giúp giảm đáng kể tỷ lệ mắc nhiều căn bệnh truyền nhiễm từ nông nghiệp. Mặc dù hệ thống này tiêu thụ khá nhiều năng lượng nhưng cũng sẽ tạo ra năng lượng thông qua việc thải ra khí mê-tan từ quá trình phân hủy những phần không ăn được của cây trồng. Nó cũng giúp giảm đáng kể lượng nhiên liệu hóa thạch tiêu thụ nhờ giảm thiểu nhu cầu sử dụng máy kéo, máy cày hay chuyển hàng. Đoạn F A major drawback of vertical farming, however, is that the plants would require artificial light. Without it, those plants nearest the windows would be exposed to Q5 more sunlight and grow more quickly, reducing the efficiency of the system. Singlestorey greenhouses have the benefit of natural overhead light; even so, many still need artificial lighting. Dịch F Tuy nhiên, trở ngại chính của việc canh tác theo cao tầng nằm ở chỗ cây trồng đòi hỏi phải có ánh sáng nhân tạo. Nếu không có ánh sáng nhân tạo, những cây trồng ở gần cửa sổ sẽ nhận được nhiều ánh sáng mặt trời hơn, phát triển nhanh hơn, làm giảm hiệu quả chung của hệ thống. Nhà kính đơn tầng được lợi từ ánh sáng tự nhiên nhưng kể cả như vậy thì chúng vẫn cn có ánh sáng nhân tạo nữa. Đoạn G A multi-storey facility with no natural overhead light would require far more. Generating enough light could be prohibitively expensive, unless cheap, renewable energy is available, and this appears to be rather a future aspiration than a likelihood for the near future. Dịch G Một hệ thống đa tầng không có ánh sáng tự nhiên sẽ càng đòi hỏi nhiều ánh sáng nhân tạo hơn nữa. Việc tạo ra đủ ánh sáng có lẽ quá tốn kém, trừ phi chúng ta có sẵn nguồn năng lượng tái sinh giá rẻ, mà điều này lại khó có khả năng xảy ra trong tương lai gần. Đoạn H One variation on vertical farming that has been developed is to grow plants in stacked trays that move on rails. Moving the trays allows the plants to get enough sunlight. This system is already in operation, and works well within a single-storey Q6 greenhouse with light reaching it from above: it Is not certain, however, that it can be made to work without that overhead natural light. Dịch H Một biến thể của việc canh tác cao tầng đã được phát triển là trồng cây trong các khay mà thể di chuyển theo đường ray. Sự di chuyển của các khay cho phép cây trồng nhận được đủ lượng ánh sáng mặt trời. Hệ thống này đã được vận hành và hoạt động khá ổn ở một nhà kính đơn tầng nhận ánh sáng tự nhiên từ phía trên: mặc dù không chắc chắn nhưng nó có thể đi vào hoạt động mà không cần ánh sáng tự nhiên. Đoạn I Vertical farming is an attempt to address the undoubted problems that we face in producing enough food for a growing population. At the moment, though, more needs to be done to reduce the detrimental impact it would have on the environment, particularly as regards the use of energy. While it is possible that much of our food Q7 will be grown in skyscrapers in future, most experts currently believe it is far more likely that we will simply use the space available on urban rooftops. Dịch I Canh tác nông nghiệp cao tầng là cách con người nghĩ ra để giải quyết những vấn đề chúng ta phải đối mặt để cung cấp đủ nguồn lương thực khi dân số tăng lên. Dù Trang 5 vậy, hiện nay chúng ta còn cần phải giảm những tác động gây hại đến môi trường, đặc biệt là việc sử dụng năng lượng. Mặc dù rất nhiều loại lương thực cũng sẽ có thể được trồng ở các tòa nhà chọc cao chọc trời trong tương lai nhưng hầu hết các chuyên gia hiện tại đều tin tưởng rằng đơn giản chúng ta sẽ chỉ sử dụng không gian có sẵn trên các mái nhà đô thị mà thôi. Đáp án và phân tích đáp án Question 1: Some food plants, including ……… are already grown indoors. - Dịch câu hỏi: Một vài loại thực vật, bao gồm ……… đã được canh tác trong nhà. - Phân tích câu hỏi: Vị trí số 1 cần điền từ loại là một danh từ số nhiều, chỉ về một loại cây trồng ăn được vì trước đó có từ “food plants” mà có thể trồng trong nhà. - Đáp án: Tomatoes - Vị trí thông tin: Đoạn C, dòng 1 - 2 Trích dẫn: The concept of indoor farming is not new, since hothouse production of tomatoes and other produce has been in vogue for some time. - Giải thích đáp án: Bài đọc có nói là khái niệm canh tác trong nhà không phải là mới, vì trước đó việc sản xuất cà chua và các sản phẩm khác trong nhà kính đã trở nên phổ biến → vậy tomatoes ở đây chính là 1 loại food plant đã được trồng trong nhà. Has been in vougue for sometime = are already grown Some food plants = tomatoes and other produce Indoors = hothouse production Question 2: Vertical farms would be located in ………. meaning that there would be less need to take them long distances to customers. - Dịch câu hỏi: Nông trại cao tầng có thể được tọa ở …………, điều này có nghĩa rằng các sản phẩm trồng trọt sẽ không cần phải vận chuyển một quãng đường dài để đến tay người tiêu dùng nữa. - Phân tích câu hỏi: Trước tiên hãy tìm xem thông tin về “Vertical farm” nằm ở trong trong bài. Vị trí số 2 cần điển là một danh từ/ cụm danh từ chỉ vị trí và nó cần phải gắn liền với thông tin “less need to take them long distances to customers”. - Đáp án: Urban centres - Vị trí thông tin: Đoạn C dòng 7 Trích dẫn: One such proposal is for the „Vertical Farm‟. Situated in the heart of urban centres, they would drastically reduce the amount of transportation required to bring food to consumers. - Giải thích đáp án: Bài đọc có nói rằng “Nông trại cao tầng” tọa lạc tại trung tâm thành phố, những nông trại này sẽ làm giảm đi đáng kể công vận chuyển để mang thực phẩm đến tay người tiêu dùng → Vậy là vị trí khiến cho khoảng cách để việc vận chuyển hàng hóa đến tay người tiêu dùng trở nên ngắn hơn là ở “urban centres”. Be located in = Situated in Reduce the amount of transportation required = less need to take them long distances Question 3: Vertical farms could use methane from plants and animals to produce ……… - Dịch câu hỏi: Các nông trại cao tầng sử dụng khí metan từ thực và động vật để sản xuất ra…… - Phân tích câu hỏi: Vì “methane” là một terminology - thuật ngữ nên chắc chắn từ này sẽ xuất hiện ở trong bài mà không biến chuyển dạng gì cả. Vậy hãy tìm từ này trong bài, và đọc các thông tin xung quanh từ đó. Vị trí số 3 cần đến một danh từ. - Đáp án: energy - Vị trí thông tin: Đoạn E dòng 8 Trích dẫn: Although the system would consume energy, it would return energy to the grid via methane generation from composting nonedible parts of plants. - Giải thích đáp án: Trong bài có nói rằng, mặc dù hệ thống nông trại cao tầng này tiêu thụ năng lượng nhưng cũng tạo nên năng lượng cho mạng lưới điện thông qua việc tạo thành khí mê-tan từ quá trình phân hủy những phần không ăn được của cây trồng → đáp án là „energy‟ Nonedible parts of plants = plants Trang 6 Produce energy = consume energy and return energy Question 4: The consumption of ….. would be cut because agricultural vehicles would be unnecessary. - Dịch câu hỏi: Việc tiêu thụ ……. sẽ được cắt giảm vì việc sử dụng xe cộ trong nông nghiệp không cần thiết. - Phân tích câu hỏi: Vị trí số 4 cần điền là 1 danh từ, chỉ một loại vật liệu sẽ được cắt giảm sử dụng vì một lý do nào đó. - Đáp án: fossil fuel - Vị trí thông tin: Đoạn E dòng 9 Trích dẫn: It would also dramatically reduce fossil fuel use, by cutting out the need for tractors, ploughs and shipping. - Giải thích đáp án: Trong bài có nói rằng, nó (hệ thống trồng trọt cao tầng) sẽ làm giảm lượng tiêu thụ năng lượng hóa thạch bằng cách cắt giảm lượng việc sử dụng máy kéo, máy cày hay việc vận chuyển hàng hóa → Vậy thứ sẽ được cắt giảm ở đây chính là năng lượng hóa thạch. Cut = dramatically reduce Agricultural vehicles = tractors, ploughs and shipping. Question 5: The fact that vertical farms would need ….. light is a disadvantage. - Dịch câu hỏi: Một bất lợi cũng cần được chỉ ra đó là các nông trại cao tầng cần ánh sáng ……. - Phân tích câu hỏi: Vị trí số 5 cần điền 1 tính từ, để chỉ tính chất hoặc 1 loại ánh sáng mà kiểu nông tri cao tầng cần để phát triển, và loại ánh sáng này cũng là một bất lợi cho mô hình canh tác này. Các bạn hãy tìm xem đoạn nào nói về mặt hại của „vertical farming‟ nhé. - Đáp án: artificial - Vị trí thông tin: Đoạn F, câu 1 Trích dẫn: A major drawback of vertical farming, however, is that the plants would require artificial light. - Giải thích đáp án: Với câu hỏi này, việc tìm ra synonyms trong câu hỏi và thông tin đưa ra trong bài là mấu chốt để xác định được đáp án. Drawback = disadvantage Would require = would need Question 6: One form of vertical farming involves planting in ………… which are not fixed. - Dịch câu hỏi: Một dạng của canh tác cao tầng bao gồm trồng trong ….. và những cái này thì không cố định. - Phân tích câu hỏi: Vị trí só 6 cần điền là một danh từ, và chỉ một vật/ nơi nào đó để trồng trọt, và đặc biệt cái này là không cố định, tức là có thể di chuyển được. - Đáp án: (stacked) trays - Vị trí thông tin: Đoạn H, dòng 1-2 Trích dẫn: One variation on vertical farming that has been developed is to grow plants in stacked trays that move on rails. - Giải thích đáp án: Chỉ cần dựa vào một số từ synonyms là chúng ta có thể tìm thấy trong bài đọc: One form of vertical farming = One variation on vertical farming Are not fixed = Move on rails Question 7: The most probable development is that food will be grown on …… in towns and cities. - Dịch câu hỏi: Cõ lẽ là thực phẩm sẽ được trồng trên …….. ở các thị trấn và thành phố. - Phân tích câu hỏi: Rõ ràng ở vị trí số 7, loại từ cần điền là một danh từ chỉ địa điểm thích hợp để áp dụng phương pháp canh tác trồng trọt này. - Đáp án: (urban) rooftops - Vị trí thông tin: Đoạn I dòng 6 Trang 7 Trích dẫn: While it is possible that much of our food will be grown in skyscrapers in future, most experts currently believe it is far more likely that we will simply use the space available on urban rooftops. - Giải thích đáp án: Bài đọc có nói rằng hầu hết các chuyên gia hiện tại đều khẳng định rằng đơn giản chúng ta sẽ sử dụng không gian có sẵn trên các mái nhà đô thị để trồng cây → vậy nên nơi phù hợp nhất sẽ là „Urban rooftops‟. The most probable development = far more likely Will be grown on … = use the space avaible on … Question 8: Methods for predicting the Earth‟s population have recently changed. -Dịch câu hỏi: Các phương pháp dự đoán dân số thế giới gần đây đã thay đổi. - Phân tích câu hỏi: Với dạng T/F/NG, nếu chỉ cần một mẩu thông tin đưa ra không xuất hiện trong bài đọc thì câu trả lời cho câu hỏi sẽ là NG, còn nếu chỉ cần một mẩu thông tin sai hoặc ngược lại với thông tin trong bài đọc, ta chọn nó l...
View Full Document

What students are saying

  • Left Quote Icon

    As a current student on this bumpy collegiate pathway, I stumbled upon Course Hero, where I can find study resources for nearly all my courses, get online help from tutors 24/7, and even share my old projects, papers, and lecture notes with other students.

    Student Picture

    Kiran Temple University Fox School of Business ‘17, Course Hero Intern

  • Left Quote Icon

    I cannot even describe how much Course Hero helped me this summer. It’s truly become something I can always rely on and help me. In the end, I was not only able to survive summer classes, but I was able to thrive thanks to Course Hero.

    Student Picture

    Dana University of Pennsylvania ‘17, Course Hero Intern

  • Left Quote Icon

    The ability to access any university’s resources through Course Hero proved invaluable in my case. I was behind on Tulane coursework and actually used UCLA’s materials to help me move forward and get everything together on time.

    Student Picture

    Jill Tulane University ‘16, Course Hero Intern

Stuck? We have tutors online 24/7 who can help you get unstuck.
A+ icon
Ask Expert Tutors You can ask You can ask You can ask (will expire )
Answers in as fast as 15 minutes