OSN-ShellScript - Lập trình Shell Shell cung cấp cho...

Info iconThis preview shows pages 1–3. Sign up to view the full content.

View Full Document Right Arrow Icon

Info iconThis preview has intentionally blurred sections. Sign up to view the full version.

View Full DocumentRight Arrow Icon
This is the end of the preview. Sign up to access the rest of the document.

Unformatted text preview: Lập trình Shell Shell cung cấp cho người dùng một giao diện cho Linux Kernel và các phần cứng của nó. Shell là một chương trình thông dịch lệnh của người dùng, gửi yêu cầu đến OS, vừa là một ngôn ngữ lập trình. Có nhiều loại Shell được phát triển trên Linux, ví dụ như: BASH, CSH, KSH. Chuẩn thường được các nhà phân phối sử dụng là BASH shell (Bourne Again Shell). Khi cài đặt Linux, trình cài đặt thường mặc định BASH là Shell khởi động. Giao diện dòng lệnh được cung cấp khi đăng nhập vào Linux, bao gồm dòng đơn mà ta có thể gõ các lệnh của hệ điều hành hoặc của shell với các tùy chọn (option) và các đối số (argument) của lệnh đó. Dấu nhắc đánh dấu vị trí bắt đầu của một dòng lệnh. Với mỗi trình thông dịch thì có dấu nhắc khác nhau. Với BASH shell thì dấu nhắc hệ thống là $, bắt đầu một dòng lệnh. Cú pháp dòng lệnh có dạng: $command option argument 1.1 Biến shell 1.1.1 Tạo và sử dụng biến: =, $, set, unset Biến trong shell không cần được khai báo trước và cũng không cần chỉ rõ kiểu dữ liệu. Khi ta sử dụng biến lần đầu tiên có nghĩa là ta định nghĩa biến đó. Tên biến là một dãy ký tự gồm có các chữ cái, chữ số hoặc ký tự gạch dưới. Chữ số không được đứng đầu tên biến, tên biến không được chứa khoảng trống hay bất kỳ một ký tự khác. a. Gán giá trị cho biến: = Để gán giá trị cho biến, ta dùng toán tử gán “ = ” Chú ý rằng trước và sau ký tự “ = ” không được có khoảng trắng. Ví dụ 1: $a=Hello Khi đó biến a được tạo và nhận giá trị là “Hello”. Bạn cũng có thể thay đổi kiểu giá trị biến bất kỳ khi nào. 1 Ví dụ 2: $a=Hello $a=Goodbye Khi thực hiện hai câu lệnh trên, do biến a đã được tạo nên nó sẽ chỉ thay đổi giá trị, lần lượt là “Hello” và “Goodbye”. b. Lấy giá trị của một biến: $ Để tham chiếu đến giá trị một biến, bạn dùng toán tử “ $ ” ở phía trước tên biến. Ví dụ 1: Dùng câu lệnh echo để hiển thị giá trị của một biến đã được gán giá trị $so_pi=3.141592654 $echo $so_pi Tên biến cũng có thể sử dụng ngay trong các câu lệnh: Ví dụ 2: $mymail=/home/sv08/mail $cp email.eml $mymail c. Liệt kê danh sách biến, xóa biến: set, unset Để liệt kê danh sách các biến đã định nghĩa trong shell, bạn dùng lệnh set ....
View Full Document

This note was uploaded on 12/07/2011 for the course JAPANESE JP3248 taught by Professor Kuoda during the Spring '11 term at Université Stendhal Grenoble 3.

Page1 / 15

OSN-ShellScript - Lập trình Shell Shell cung cấp cho...

This preview shows document pages 1 - 3. Sign up to view the full document.

View Full Document Right Arrow Icon
Ask a homework question - tutors are online