360_phan_biet_cac_tu_dong_nghia__3938 - PHN BIT CC T NG...

Info iconThis preview shows pages 1–3. Sign up to view the full content.

View Full Document Right Arrow Icon
PHÂN BIỆT CÁC TỪ ĐỐNG NGHĨA TRONG TIẾNG ANH ( PHẦN 1) ------------------------ 1 . Phân biệt “Hear” và “Listen” 2. Phân biệt clever, smart và intelligent 3. Phân biệt alone, solitary, lonely và lone 4. Phân biệt Scared và Afraid hoặc frightened ----------------------------- 1. Phân biệt “Hear” và “Listen” Mặc dù hai từ “hear” và “listen” đều có nghĩa là nghe , nhưng kỳ thực chúng có ý nghĩa khác nhau trong đa số trường hợp. Và chúng ta không thể đồng nhất cách dùng chúng. 1) Về ý nghĩa: A. “Hear” Nghe thoáng qua, cái mà trong tiếng Anh gọi là “ to be aware of sounds with ears” - nghe mà chưa có sự chuẩn bị và chủ tâm trước khi nghe. Ví dụ: I can’t hear very well ( Tôi nghe không rõ lắm). He could hear a dog barking ( Anh ta có thể nghe được tiếng chó sủa). B. “Listen” Nghe chú ý và có chủ tâm ai đó, cái gì vừa mới được nghe thấy ( to pay attention to sb/ sth that you can hear) Ví dụ: I listened carefully to her story ( Tôi đã chăm chú nghe cô ta kể chuyện). Listen ! What’s that noise? Can you hear it? ( Lắng nghe, tiếng động gì đấy nhỉ? Anh có nghe thấy không? ) Sorry, I wasn’t really listening ? ( Xin lỗi, Tôi không chú ý lắm .) 2) Về cách dùng: A. “Hear ” “Hear” không được dùng trong các thời tiếp diễn Ví dụ:
Background image of page 1

Info iconThis preview has intentionally blurred sections. Sign up to view the full version.

View Full DocumentRight Arrow Icon
She heard footsteps behind her ( Cô ta nghe thấy tiếng bước chân đi ngay đằng sau ). “Hear” đi với động từ nguyên thể có “to”- V to infinitive Ví dụ: She has been heard to make threats to her former lover ( Người ta nghe đồn cô ta đã đe dọa người yêu cũ của cô). “Hear” không đi với giới từ. B. “ Listen” “Listen” được dùng trong các thời tiếp diễn. Ví dụ : Listen ! What’s that noise? Can you hear it? ( Nghe này, tiếng động gì đấy nhỉ? Anh có nghe thấy không? ) Sorry, I wasn’t really listening . ( Xin lỗi, Tôi không chú ý lắm.) “ Listen” được dùng để lưu ý mọi người một điều gì đó Ví dụ: Listen , there’s something I will have to tell you (Lắng nghe này, tôi sẽ phải nói với anh một điều ). “Listen ” thường đi với giới từ. Ví dụ: Why won’t you listen to reason? ( Sao mà anh chẳng chịu nghe theo lẽ phải ) Trên đây là những sự khác biệt rõ nét nhất về ý nghĩa, cách dùng giữa “Hear” “Listen”. Tuy nhiên, trong một số ít trường hợp người ta cũng có thể đồng nhất ý nghĩa của hai động từ này. Ví dụ:
Background image of page 2
Image of page 3
This is the end of the preview. Sign up to access the rest of the document.

Page1 / 7

360_phan_biet_cac_tu_dong_nghia__3938 - PHN BIT CC T NG...

This preview shows document pages 1 - 3. Sign up to view the full document.

View Full Document Right Arrow Icon
Ask a homework question - tutors are online