code doanh nghiep

15 full name and signature of every general partner

Info iconThis preview shows page 1. Sign up to view the full content.

View Full Document Right Arrow Icon
This is the end of the preview. Sign up to access the rest of the document.

Unformatted text preview: quy định của Luật này, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này. 4. Tổ chức, cá nhân sau đây không được mua cổ phần của công ty cổ phần, góp vốn vào công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh theo quy định của Luật này: a) Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam sử dụng tài sản nhà nước góp vốn vào doanh nghiệp để thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình; b) Các đối tượng không được góp vốn vào doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức. Article 14.- Contracts signed prior to Điều 14. Hợp đồng trước đăng ký kinh business registration doanh 1. Founding members and shareholders or their authorized representatives may enter into contracts in service of enterprise establishment before making business registration. 2. All rights and obligations resulting from contracts stated in Clause 1 of this Article shall be taken over by the enterprises that are established afterward. 3. If the enterprises fail to be established, the contract- signing persons stated in Clause 1 of this Article shall be solely or jointly liable for the performance of such contracts. Article 15.- Order of business registration 1. Persons decided to establish an enterprise must submit a complete business registration dossier as provided for by this Law to a competent business registration office and shall be responsible for the truthfulness and accuracy of information contained in the dossier. 2. The business registration office shall examine the business registration dossier and issue a business registration certificate within ten working days as from the date of receipt of the dossier; if refusing to issue a business registration certificate, it shall notify the applicant thereof in writing. The notification must clearly state the reason for refusal and requirements for amendment or supplement. 3. The business registration office shall examine and be responsible for the validity of the dossier when issuing a business registration certificate; and shall not be allowed to ask applicants for any document other than those provided for by this Law. 4. The time limit for issuing business 1. Thành viên, cổ đông sáng lập hoặc người đại diện theo uỷ quyền được ký các loại hợp đồng phục vụ cho việc thành lập và hoạt động của doanh nghiệp trước khi đăng ký kinh doanh. 2. Trường hợp doanh nghiệp được thành lập thì doanh nghiệp là người tiếp nhận quyền và nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng đã ký kết quy định tại khoản 1 Điều này. 3. Trường hợp doanh nghiệp không được thành lập thì người ký kết hợp đồng theo quy định tại khoản 1 Điều này chịu trách nhiệm hoặc liên đới chịu trách nhiệm tài sản về việc thực hiện hợp đồng đó. Điều 15. Trình tự đăng ký kinh doanh 1. Người thành lập doanh nghiệp nộp đủ hồ sơ đăng ký kinh doanh theo quy định của Luật này tại cơ quan đăng ký kinh doanh có thẩm quyền và phải chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác của nội dung hồ sơ đăng ký kinh doanh. 2. Cơ quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm xem xét hồ sơ đăng ký kinh doanh và cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh trong thời hạn mười ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ; nếu từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh thì thông báo bằng văn bản cho người thành lập doanh nghiệp biết. Thông báo phải nêu rõ lý do và các yêu cầu sửa đổi, bổ sung. 3....
View Full Document

This document was uploaded on 03/01/2014.

Ask a homework question - tutors are online