code doanh nghiep

Business registration fee is fully paid as provided

Info iconThis preview shows page 1. Sign up to view the full content.

View Full Document Right Arrow Icon
This is the end of the preview. Sign up to access the rest of the document.

Unformatted text preview: Cơ quan đăng ký kinh doanh xem xét và chịu trách nhiệm về tính hợp lệ của hồ sơ khi cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; không được yêu cầu người thành lập doanh nghiệp nộp thêm các giấy tờ khác không quy định tại Luật này. 4. Thời hạn cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh gắn với dự án đầu tư cụ thể thực registration certificates associated with specific investment projects shall comply with the law on investment. Article 16.- Business registration dossiers of private enterprises hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư. 1. Business registration application, made according to a form set by competent business registration offices. 2. Copy of the people's identity card, passport or other lawful personal certification. 3. Written certification of legal capital issued by a competent agency or organization, for enterprises conducting business lines which are required by law to have legal capital. 4. Practice certificates of the director and other individuals, for enterprises conducting business lines which are required by law to have practice certificates as provided for by law. Article 17.- Business registration dossiers of partnerships 1. Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh theo mẫu thống nhất do cơ quan đăng ký kinh doanh có thẩm quyền quy định. 1. Business registration application, made according to a form set by competent business registration offices. 2. Draft of the partnership charter. 3. List of partners; copies of the people's identity cards, passports or other lawful personal certifications of partners. 4. Written certification of legal capital issued by a competent agency or organization, for partnerships conducting business lines which are required by law to have legal capital. 5. Practice certificates of general partners and other individuals, for partnerships conducting business lines which are required by law to have practice certificates. Điều 16. Hồ sơ đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp tư nhân 2. Bản sao Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác. 3. Văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đối với doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có vốn pháp định. 4. Chứng chỉ hành nghề của Giám đốc và cá nhân khác đối với doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có chứng chỉ hành nghề. Điều 17. Hồ sơ đăng ký kinh doanh của công ty hợp danh 1. Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh theo mẫu thống nhất do cơ quan đăng ký kinh doanh có thẩm quyền quy định. 2. Dự thảo Điều lệ công ty. 3. Danh sách thành viên, bản sao Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của mỗi thành viên. 4. Văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đối với công ty hợp danh kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có vốn pháp định. 5. Chứng chỉ hành nghề của thành viên hợp danh và cá nhân khác đối với công ty hợp danh kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có chứng chỉ hành nghề. Article 18.- Business registration dossiers Điều 18. Hồ sơ đăng ký kinh doanh của of limited liability companies công ty trách nhiệm hữu hạn 1. Business registration application, made according to a form set by competent business registration offices. 2. Draft of the company's charter. 3. List of members, which is attached with the following...
View Full Document

Ask a homework question - tutors are online