code doanh nghiep

Trng hp ch tch khng triu tp hp hi ng qun tr theo

Info iconThis preview shows page 1. Sign up to view the full content.

View Full Document Right Arrow Icon
This is the end of the preview. Sign up to access the rest of the document.

Unformatted text preview: ny, all restrictions imposed upon founding shareholders shall be abolished. c) Huy động người khác không phải là cổ đông sáng lập nhận góp đủ số cổ phần đó; người nhận góp vốn đó đương nhiên trở thành cổ đông sáng lập của công ty. Trong trường hợp này, cổ đông sáng lập chưa góp cổ phần theo đăng ký đương nhiên không còn là cổ đông của công ty. Khi số cổ phần đăng ký góp của các cổ đông sáng lập chưa được góp đủ thì các cổ đông sáng lập cùng liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi giá trị số cổ phần chưa góp đủ đó. 4. Trường hợp các cổ đông sáng lập không đăng ký mua hết số cổ phần được quyền chào bán thì số cổ phần còn lại phi được chào bán và bán hết trong thời hạn ba năm, kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. 5. Trong thời hạn ba năm, kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, cổ đông sáng lập có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần phổ thông của mình cho cổ đông sáng lập khác, nhưng chỉ được chuyển nhượng cổ phần phổ thông của mình cho người không phải là cổ đông sáng lập nếu được sự chấp thuận của Đại hội đồng cổ đông. Trong trường hợp này, cổ đông dự định chuyển nhượng cổ phần không có quyền biểu quyết về việc chuyển nhượng các cổ phần đó và người nhận chuyển nhượng đương nhiên trở thành cổ đông sáng lập của công ty. Sau thời hạn ba năm, kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, các hạn chế đối với cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập đều được bãi bỏ. Article 85.- Share certificates Điều 85. Cổ phiếu 1. Certificates issued by a joint- stock company or recorded in the book entry evidencing the ownership of one or more shares issued by such company are referred to as share certificates. A share certificate may be either bearer share certificate or 1. Cổ phiếu là chứng chỉ do công ty cổ phần phát hành hoặc bút toán ghi sổ xác nhận quyền sở hữu một hoặc một số cổ phần của công ty đó. Cổ phiếu có thể ghi tên hoặc không ghi tên. Cổ phiếu phải có các nội dung non- bearer share certificate. A share certificate shall contain the following principal contents: a/ Name, and address of the head office of the company; b/ Number and date of grant of the business registration certificate; c/ Quantity and type(s) of shares; d/ Face value of each share and the total face value of shares specified in the share certificate; e/ Full name, permanent address, nationality, number of the people’s identity card, passport or other lawful personal certification of the shareholder being an individual; name, permanent address, nationality, number of the establishment decision or business registration certificate of the shareholder being in an organization, for non- bearer share certificates; f/ Summary of procedures of transfer of shares; g/ Specimen signature of the representative- at- law and seal of the company; h/ The registration number recorded in the company's register book of shareholders and date of issue of share certificates; i/ Other contents as described in Articles 81, 82 and 83 of this Law, for preference share certificate(s). 2. All mistakes, if any, in the contents and format of share certificates issued by the company do not affect the rights and benefits of its owner. The chairman of the Management Board and the director or general director of the company shall jointly be responsible for losses caused by such mistakes to the company. 3. Where a share certificate is lost, torn, burnt, or otherwise...
View Full Document

This document was uploaded on 03/01/2014.

Ask a homework question - tutors are online