code doanh nghiep

Trng hp ngi c tng cho l ngi c cng huyt thng n th h

Info iconThis preview shows page 1. Sign up to view the full content.

View Full Document Right Arrow Icon
This is the end of the preview. Sign up to access the rest of the document.

Unformatted text preview: aluation. Article 31.- Enterprise name thời điểm góp vốn thì người góp vốn hoặc tổ chức định giá và người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp cùng liên đới chịu trách nhiệm đối với các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty bằng số chênh lệch giữa giá trị được định và giá trị thực tế của tài sản góp vốn tại thời điểm kết thúc định giá. Điều 31. Tên doanh nghiệp 1. Tên doanh nghiệp phải viết được bằng 1. The name of an enterprise must be tiếng Việt, có thể kèm theo chữ số và ký hiệu, written in Vietnamese, may comprise phải phát âm được và có ít nhất hai thành tố numeric and symbols, and must be sau đây: pronounceable and have at least two a) Loại hình doanh nghiệp; components as follows: b) Tên riêng. a/ Type of business; 2. Tên doanh nghiệp phải được viết hoặc gắn b/ Specific name. tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại 2. The enterprise name must be inscribed or diện của doanh nghiệp. Tên doanh nghiệp hang at the enterprise's head office, phải được in hoặc viết trên các giấy tờ giao dịch, hồ sơ tài liệu và ấn phẩm do doanh branch(es) and/or representative office(s). nghiệp phát hành. Such name must also be printed or written on all transactional papers, dossiers or 3. Căn cứ vào quy định tại Điều này và các publications of the enterprise. điều 32, 33 và 34 của Luật này, cơ quan đăng ký kinh doanh có quyền từ chối chấp thuận 3. In accordance with Articles 32, 33 and 34 tên dự kiến đăng ký của doanh nghiệp. Quyết of this Law, the business registration offices định của cơ quan đăng ký kinh doanh là shall be entitled to reject or accept a quyết định cuối cùng. proposed enterprise name. Decisions made by the business registration offices shall be final. Điều 32. Những điều cấm trong đặt tên Article 32. Prohibitions in choosing an doanh nghiệp enterprise name 1. Using a name that is identical or causes confusion with an existing enterprise name already registered. 2. Using names of state agencies, units of people's armed forces, political organizations, socio- political organizations, politico- socio- professional organizations, 1. Đặt tên trùng hoặc tên gây nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp đã đăng ký. 2. Sử dụng tên cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân, tên của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp để làm toàn bộ social organizations or socio- professional organizations to constitute fully or partially the enterprise name, unless otherwise agreed by such agencies, units or organizations. 3. Using words and symbols running counter to historical and cultural traditions, ethics, and fine customs and practices of the nation. Article 33.- Enterprise names in foreign languages and abbreviated forms hoặc một phần tên riêng của doanh nghiệp, trừ trường hợp có sự chấp thuận của cơ quan, đơn vị hoặc tổ chức đó. 1. The enterprise name in a foreign language is that translated from Vietnamese into a foreign language. Translation may be done without or with translating the specific name of the enterprise name into a foreign language. 2. The enterprise name in a foreign language must be presented in a size font smaller than that in Vietnamese when it is shown at the enterprise's establishments, on its transactional papers, dossiers or publications. 3. The abbreviated name of the enterprise shall be the name shortened from the name in Vietnamese or a foreign...
View Full Document

Ask a homework question - tutors are online