{[ promptMessage ]}

Bookmark it

{[ promptMessage ]}

B các nghiệp vụ phải được ?y quyền

Info iconThis preview shows pages 11–13. Sign up to view the full content.

View Full Document Right Arrow Icon
b. Các nghiệp vụ phải được ủy quyền một cách đúng đắn. c. Bởi vì mối quan hệ giữa lợi ích và chi phí, đơn vị có thể chỉ tiến hành thủ tục kiểm soát trên cơ sở chọn mẫu để kiểm tra. d. Các thủ tục kiểm soát bảo đảm không có sự thông đồng giữa các nhân viên đơn vị . 2. Trong quá trình xem xét kiểm soát nội bộ, kiểm toán viên không có nghĩa vụ phải : a.Tìm kiếm các thiếu sót quan trọng trong hoạt động của kiểm soát nội bộ. b. Hiểu biết về môi trường kiểm soát và hệ thống thông tin. c. Xác định các thủ tục kiểm soát liên quan đến kế hoạch kiểm toán có hiệu lực không? d. Thực hiện các thủ tục để tìm hiểu về thiết kế của kiểm soát nội bộ. 3. Sau khi hoàn thành vi ệc nghiên cứu và đánh giá ban đầu về kiểm soát nội bộ, kiểm toán viên sẽ tiến hành các thử nghiệm kiểm soát trên : a. Các thủ tục kiểm soát mà kiểm toán viên dự định dựa vào .
Background image of page 11

Info iconThis preview has intentionally blurred sections. Sign up to view the full version.

View Full Document Right Arrow Icon
12 b. Các thủ tục kiểm soát đã được xác định là yếu kém nghiêm trọng. c. Các thủ tục kiểm soát có ảnh hưởng trọng yếu đến báo cáo tài chính. d. Một mẫu ngẫu nhiên trong các thủ tục kiểm soát được xem xét. 4. Mục đích cuối cùng của việc đánh giá rủi ro kiểm soát là giúp cho kiểm toán viên đánh giá về: a. Các nhân tố làm tăng rủi ro về khả năng kiểm toán của báo cáo tài chính. b. Hiệu lực hoạt động của các thủ tục và chính sách kiểm soát nội bộ. c. Rủi ro tồn tại những sai sót trọng yếu trong báo cáo tài chính. d. Khả năng giảm bớt nội dung và phạm vi của các thử nghiệm cơ bản. 5. Kiểm soát nội bộ được thiết lập tại một đơn vị chủ yếu để : a. Phục vụ cho bộ phận kiểm toán nội bộ . b. Thực hiện chế độ tài chính kế toán của nhà nước. c. Thực hiện các mục tiêu của người quản lý đơn vị . d. Giúp kiểm toán viên độc lập lập kế hoạch kiểm toán . 6. Nói chung, kiểm soát nội bộ được coi là yếu kém nghiêm trọng khi các sai sót và gian lận trọng yếu thường không được phát hiện kịp thời bởi : a. Kiểm toán viên trong quá trình nghiên cứu và đánh giá kiểm soát nội bộ. b. Kế toán trưởng trong quá trình đối chiếu, kiểm tra các số liệu trên sổ cái. c. Các nhân viên trong quá trình thực hiện một cách bình thường các chức năng được giao . d. Giám đốc tài chính trong quá trình kiểm tra báo cáo tài chính trong kỳ. 7. Mục đích của thử nghiệm kiểm soát là: a. Thu thập bằng chứng kiểm toán làm cơ sở cho ý kiến của kiểm toán viên về báo cáo tài chính .
Background image of page 12
Image of page 13
This is the end of the preview. Sign up to access the rest of the document.

{[ snackBarMessage ]}