Trạng t? có nhiều hình thức những chữ

Info icon This preview shows pages 10–11. Sign up to view the full content.

View Full Document Right Arrow Icon
Trạng từ có nhiều hình thức: Những chữ đơn thuần như: very (rất, lắm), too (quá), almost (hầu như), then (sau đó, lúc đó),… Trạng từ cũng có thể thành lập bằng cách thêm -ly vào cuối một tính từ. Ví dụ: slow (chậm) slowly (một cách chậm chạp) quick (nhanh) quickly (một cách nhanh nhẹn) clear (sáng sủa) clearly (một cách sáng sủa) Là những từ kép như: everywhere (khắp nơi) sometimes (đôi khi) anyhow (dù sao đi nữa) Một thành ngữ (thành ngữ là một cụm từ gồm nhiều từ hợp nhau để tạo thành một nghĩa khác). next week (tuần tới) this morning (sáng nay) at the side (ở bên) with pleasure (vui lòng) at first (trước tiên) Ví dụ: He walks slowly (Anh ta đi (một cách) chậm chạp) We work hard (Chúng tôi làm việc vất vả) I don’t go to my office this morning. (Tôi không đến cơ quan sáng nay) Có thể phân loại trạng từ theo nghĩa như sau: Trạng từ chỉ cách thức: hầu hết các trạng từ này được thành lập bằng cách thêm - ly ở cuối tính từ và thường được dịch là một cách. bold (táo bạo) boldly (một cách táo bạo) calm (êm ả) calmly (một cách êm ả) sincere (chân thật) sincerely (một cách chân thật) Nhưng một số tính từ khi dùng như trạng từ vẫn không thêm - ly ở cuối: Ví dụ: fast (nhanh). Khi nói Ông ta đi nhanh , ta viết He walks fast. fast ở đây vừa là tính từ vừa là trạng từ nên không thêm -ly Trạng từ chỉ thời gian: sau đây là một số trạng từ chỉ thời gian mà ta thường gặp nhất: after (sau đó, sau khi), before (trước khi), immediately (tức khắc), lately (mới đây), once (một khi), presently (lúc này), soon (chẳng bao lâu), still (vẫn còn), today (hôm nay), tomorow (ngày mai), tonight (tối nay), yesterday (hôm qua), last night (tối hôm qua), whenever (bất cứ khi nào), instantly (tức thời), shortly (chẳng mấy lúc sau đó). Các trạng từ chỉ thời gian còn có các trạng từ chỉ tần số lặp lại của hành động như: always (luôn luôn), often (thường hay), frequently (thường hay), sometimes (đôi khi), now and then (thỉnh thoảng), everyday (mỗi ngày, mọi ngày), continually (lúc nào cũng), generally (thô ng thường), occasionally (thỉnh thoảng), rarely (ít khi), scarcely (hiếm khi), never (không bao giờ), regularly (đều đều), ussually (thường thường). Ví dụ: She always works well. (Cô ta luôn luôn làm việc tốt). I rarely come here (Tôi ít khi đến đây). I ussually get up at 5 o’clock (Tôi thường dậy lúc 5 giờ). Trạng từ chỉ địa điểm: above (bên trên), below (bên dưới), along (dọc theo), around (xung quanh), away (đi xa, khỏi, mất), back (đi lại), somewhere (đâu đó), through (xuyên qua).
Image of page 10

Info icon This preview has intentionally blurred sections. Sign up to view the full version.

View Full Document Right Arrow Icon
Image of page 11
This is the end of the preview. Sign up to access the rest of the document.

{[ snackBarMessage ]}

What students are saying

  • Left Quote Icon

    As a current student on this bumpy collegiate pathway, I stumbled upon Course Hero, where I can find study resources for nearly all my courses, get online help from tutors 24/7, and even share my old projects, papers, and lecture notes with other students.

    Student Picture

    Kiran Temple University Fox School of Business ‘17, Course Hero Intern

  • Left Quote Icon

    I cannot even describe how much Course Hero helped me this summer. It’s truly become something I can always rely on and help me. In the end, I was not only able to survive summer classes, but I was able to thrive thanks to Course Hero.

    Student Picture

    Dana University of Pennsylvania ‘17, Course Hero Intern

  • Left Quote Icon

    The ability to access any university’s resources through Course Hero proved invaluable in my case. I was behind on Tulane coursework and actually used UCLA’s materials to help me move forward and get everything together on time.

    Student Picture

    Jill Tulane University ‘16, Course Hero Intern