Năm 1990 là năm kết thúc chương trình đổi

Info icon This preview shows pages 66–68. Sign up to view the full content.

Năm 1990 là năm kết thúc chương trình đổi mới kinh tế giai đoạn 1986-1990 và tăng trưởng kinh tế đã có chuyển biến tốt, các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh và tập thể được thừa nhận và được tạo điểu kiện hoạt động. Trong giai đoạn này nền kinh tế được định hình theo hướng kinh tế thị trường, đây cũng là mốc thời gian đánh dấu về sự phát triển xuất khẩu của Việt Nam về lương thực, thực phẩm và dầu thô. Trong những năm 1990-1996, tỷ lệ nợ nước ngoài rất cao, vượt quá 100% so với GDP, cao nhất là năm 1990, nợ nước ngoài đã chạm mức 359.5% GDP, một ngưỡng nợ thật khó chấp nhận trong tình hình tài chính của quốc gia. Tuy nhiên, việc vay nợ này có thể lý giải được nguyên nhân vượt trội là do thời điểm đó Việt Nam cần phải có nhiều vốn để đầu tư cơ sở hạ tầng, máy móc thiết bị để mở rộng kinh tế. Trong khi đó, tỷ lệ tiết kiệm trong nước trên GDP trong thời điểm này rất thấp chỉ chiếm 2.9% năm 1990. Ngoài ra, tỷ lệ nợ nước ngoài trên GDP trong giai đoạn này mặc dù rất cao nhưng lại có xu hướng giảm dần qua từng năm, cụ thể là đến năm 2006 tỷ lệ này giảm còn 106.48%. Sở dĩ, có sự sụt giảm đáng kể trong chỉ tiêu này là vì thời điểm này yếu tố tiết kiệm trong nước có xu hướng tăng dần và đạt 17.2% trên GDP ở năm 2006 và tốc độ tăng trưởng của GDP cũng tăng nhanh hơn với chiều hướng tăng dần qua các năm, cụ thể trong năm 1990 là 5.1% nhưng đến năm 1995 và 1996 là 9.5% và 9.3%. Trong khi đó, tốc độ gia tăng của tỷ lệ nợ nước
Image of page 66

Info icon This preview has intentionally blurred sections. Sign up to view the full version.

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Trang 57 CHƯƠNG 2 NTH: Lâm Xiêm Dung A NHDKH: PGS.TS. Phan Thị Bích Nguyệt ngoài trên GDP trong giai đoạn 1990-1996 lại có xu hướng tăng chậm thậm chí có năm còn giảm hẳn như năm 1991 giảm 0.08%, năm 1993 giảm 0.23% và năm 1995 giảm 0.34%. Đặc biệt là sang năm 1997 tỷ lệ này đã giảm 13.57% và tương đối ổn định đến năm 1998 với tỷ lệ dao động từ 80.92% đến 82.54% và giảm mạnh trong năm 2000 với mức 43.43%. Kể từ năm 2001 đến 2009 thì tỷ lệ này đã được ổn định trong ngưỡng 30% - 40%, điều này có thể hiểu do tốc độ tăng trưởng đã được ổn định ở khoảng 5.3% - 8.5% và nhất là có sự gia tăng trong chỉ tiêu tiết kiệm trong nước từ 2.9% (năm 1990) lên đến 27.2% (năm 2009) và tương đối ổn định trong thời gian 2001 – 2009 với mức dao động 27.1% - 30.6%. Như vậy, các yếu tố này đều có tác động dương đến tăng trưởng kinh tế (do nguồn vốn được sử dụng để đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng, nâng cao năng suất, gia
Image of page 67
Image of page 68
This is the end of the preview. Sign up to access the rest of the document.
  • Fall '18
  • Thang

{[ snackBarMessage ]}

What students are saying

  • Left Quote Icon

    As a current student on this bumpy collegiate pathway, I stumbled upon Course Hero, where I can find study resources for nearly all my courses, get online help from tutors 24/7, and even share my old projects, papers, and lecture notes with other students.

    Student Picture

    Kiran Temple University Fox School of Business ‘17, Course Hero Intern

  • Left Quote Icon

    I cannot even describe how much Course Hero helped me this summer. It’s truly become something I can always rely on and help me. In the end, I was not only able to survive summer classes, but I was able to thrive thanks to Course Hero.

    Student Picture

    Dana University of Pennsylvania ‘17, Course Hero Intern

  • Left Quote Icon

    The ability to access any university’s resources through Course Hero proved invaluable in my case. I was behind on Tulane coursework and actually used UCLA’s materials to help me move forward and get everything together on time.

    Student Picture

    Jill Tulane University ‘16, Course Hero Intern