Ngu phap hay

Đại t? quan hệ có 3 chức năng

Info iconThis preview shows pages 14–15. Sign up to view the full content.

View Full Document Right Arrow Icon
Đại từ quan hệ có 3 chức năng ngữ pháp chính trong một câu: Thay cho một danh từ ngay trước nó, làm một nhiệm vụ trong mệnh đề (clause) theo sau, liên kết mệnh đề với nhau. Đại từ quan hệ có hình thức không thay đổi dù thay cho một danh từ số ít hay số nhiều. Động từ theo sau thay đổi tùy theo tiền tiến từ của đại từ quan hệ. Mệnh đề có chứa đại từ quan hệ được gọi là mệnh đề quan hệ (relative clause) hay mệnh đề tính ngữ (adjective clause). Danh từ được đại từ quan hệ thay thế gọi là tiền tiến từ (antecedent) của nó. Có 5 đại từ quan hệ chính với chức năng ngữ pháp như trong bảng kê sau: Đại từ quan hệ Thay thế cho loại danh từ Nhiệm vụ trong câu Who chỉ người chủ từ Whom chỉ người túc từ Which chỉ vật chủ từ hay túc từ That chỉ người hay chỉ vật chủ từ hay túc từ Whose (chỉ người) chỉ quyền sở hữu Ví dụ: Do you know the boy who has broken that chair? The man whom you want to meet is not here. The dog which was lost has been found. Relative Pronoun THAT THAT bắt buộc dùng trong những trường hợp sau: 1. Sau những tính từ ở dạng so sánh cực cấp (superlative). Yesterday was one of the coldest days that I have ever known. 2. Sau những cách nói mở đầu bằng „It is/was. ..‟ It is the teacher that is important, not the kind of school he teaches in. 3. Sau những tiền tiến từ (antecedent) vừa là người, vừa là vật. He talked brilliantly of the men and the books that interested him. Relative Pronoun WHOSE WHOSE thay cho một danh từ chỉ người đứng trước, chỉ quyền sở hữu đối với danh từ theo sau nó. Giữa WHOSE và danh từ theo sau không có mạo từ (article). Một đôi khi WHOSE cũng được dùng thay cho danh từ chỉ vật ở trước. Trong các trường hợp khác người ta dùng OF WHICH. The man whose car was stolen yesterday is my uncle. He came in a car the windows of which was broken. Tính chất DEFINING và NON-DEFINING Đại từ quan hệ (relative pronouns) có thể được dùng trong những mệnh đề xác định (defining clause) hay những mệnh đề không xác định (non-defining clause). Ở một số tài liệu khác người ta còn gọi là mệnh đề hạn chế (restrictive clause) hay mệnh đề không hạn chế (non-restrictive clause). Mệnh đề xác định (defining clause) là những mệnh đề giúp làm rõ nghĩa tiền tiến từ. Không có mệnh đề này ta không hiểu rõ nghĩa mệnh đề còn lại. The man whom you met yesterday is a dentist. Không có mệnh đề whom you met yesterday ta không rõ the man đó là ai.
Background image of page 14

Info iconThis preview has intentionally blurred sections. Sign up to view the full version.

View Full Document Right Arrow Icon
Image of page 15
This is the end of the preview. Sign up to access the rest of the document.

{[ snackBarMessage ]}

Page14 / 25

Đại t quan hệ có 3 chức năng

This preview shows document pages 14 - 15. Sign up to view the full document.

View Full Document Right Arrow Icon
Ask a homework question - tutors are online