{[ promptMessage ]}

Bookmark it

{[ promptMessage ]}

Ngu phap hay

Không có mệnh đề whom you met yesterday ta

Info iconThis preview shows pages 14–16. Sign up to view the full content.

View Full Document Right Arrow Icon
Không có mệnh đề whom you met yesterday ta không rõ the man đó là ai. Mệnh đề không xác định (non-defining clause) là mệnh đề không làm rõ nghĩa tiền tiến từ. Không có nó mệnh đề
Background image of page 14

Info iconThis preview has intentionally blurred sections. Sign up to view the full version.

View Full Document Right Arrow Icon
còn lại vẫn rõ nghĩa. My father, whom you met yesterday, is a dentist. Không có mệnh đề whom you met yesterday người ta vẫn hiểu rõ mệnh đề còn lại. Nhờ có tính chất xác định và không xác định này mà ta có thể hiểu rõ nghĩa các câu sau: (a) All the books, which had pictures in them, were sent to Daisy. (b) All the books which had pictures in them were sent to Daisy. Ở câu (a) người ta gửi tất cả sách cho Daisy, và trong sách ấy có hình. Ở câu (b) người ta chỉ gửi cho Daisy những quyển sách có hình, những quyển khác không có hình và không được gửi cho Daisy. Bỏ Relative Pronoun Đại từ quan hệ có thể được hiểu ngầm nếu đó là túc từ trong loại mệnh đề xác định (defining clause). The book (that) I want is on the table. There’s something (that) you don’t know. IV. Đại từ sở hữu (Possessive pronoun) Xét ví dụ này: a friend of John’s: một người bạn của John. Chúng ta đã biết cách dùng này trong bài Sở hữu cách. Giả sử bạn muốn nói một người bạn của tôi, bạn không thể viết a friend of my, mà phải dùng một đại từ sở hữu (possessive pronoun). Tính từ sở hữu (possessive adjectives) phải dùng với một danh từ. Ngược lại đại từ sở hữu (possessive pronouns) có thể dùng một mình. Sau đây là bảng so sánh về ngôi, số của hai loại này: Tính từ sở hữu Đại từ sở hữu This is my book. This book is mine. This is your book. This book is yours. This is his book. This book is his. This is her book. This book is hers. This is our book. This book is ours. This is their book. This book is theirs. Tính theo nguồn gốc ta có đại từ sở hữu ITS tương ứng với tính từ sở hữu ITS. Tuy nhiên đã nhiều năm người ta không thấy loại đại từ này được sử dụng trong thực tế. Vì thế nhiều tác giả đã loại trừ ITS ra khỏi danh sách các đại từ sở hữu. Đại từ sở hữu (possessive pronouns) được dùng trong những trường hợp sau: 1. Dùng thay cho một Tính từ sở hữu (possessive adjectives) và một danh từ đã nói phía trước. Ví dụ: I gave it to my friends and to yours. (= your friends) Her shirt is white, and mine is blue. (= my shirt) Áo cô ta màu trắng còn của tôi màu xanh 2. Dùng trong dạng câu sở hữu kép (double possessive). Ví dụ: He is a friend of mine. (Anh ta là một người bạn của tôi) It was no fault of yours that we mistook the way. Chúng tôi lầm đường đâu có phải là lỗi của anh
Background image of page 15
Image of page 16
This is the end of the preview. Sign up to access the rest of the document.

{[ snackBarMessage ]}

Page14 / 25

Không có mệnh đề whom you met yesterday ta

This preview shows document pages 14 - 16. Sign up to view the full document.

View Full Document Right Arrow Icon bookmark
Ask a homework question - tutors are online