2 có hai nhóm trợ động t? a trợ động t?

Info icon This preview shows pages 5–7. Sign up to view the full content.

View Full Document Right Arrow Icon
2. Có hai nhóm trợ động từ: a) Trợ động từ cơ bản (primary auxiliary verbs) Gồm có be, have, do. b) Trợ động từ khuyết thiếu (modal auxiliary verbs) Gồm có will, would, can, could, may, might, shall, should, must , ought to, used to, dare, need. IV. Ngoại động từ (Transitive) và Nội động từ (Intransitive) 1. Ngoại động từ (Transitive verbs) là những động từ diễn tả một hành động tác động lên một túc từ nào đó. Nói tóm tắt, ngoại động từ luôn đòi hỏi phải có một túc từ. I hit the ball. He killed the lion. 2. Nội động từ (Intransitive verbs) là những động từ không chuyển hành động đến một túc từ nào. Nó không có túc từ. Túc từ du y nhất mà nội động từ có thể có là loại túc từ cùng gốc (cognate objects). The sun rises. He sings a song. She lived a happy life. 3. Một số động từ có thể được sử dụng vừa như một nội động từ vừa như một ngoại động từ. Khi ấy, có thể có một thay đổi chút ít trong ý nghĩa. Ví dụ: intransitive The bell rings. The fire lit quickly transitive The waiter rings the bell. He lit the fire V. Động từ liên kết (linking verbs) Động từ liên kết (linking verbs) là những động từ nối chủ từ (subject) với các thành phần khác của mệnh đề (clause). Những th ành phần này mô tả một tính chất nào đó của chủ từ. The soldiers stayed perfectly still. Những động từ liên kết (linking verbs) chính là: be, appear, become, end (up), feel, get, go, grow, keep, look, prove, remain , seem, smell, sound, stay, taste, turn (out)
Image of page 5

Info iconThis preview has intentionally blurred sections. Sign up to view the full version.

View Full Document Right Arrow Icon
Mạo từ (Article) Trong tiếng Việt ta vẫn thường nói như: cái nón, chiếc nón, trong tiếng Anh những từ có ý nghĩa tương tự như cái và chiếc đó gọi là mạo từ (Article). Tiếng Anh có các mạo từ: the / 5 ə/, a /ə/, an / 6 n/ Các danh từ thường có các mạo từ đi trước. Ví dụ: the hat (cái nón), the house (cái nhà), a boy (một cậu bé)… The gọi là mạo từ xác định (Definite Article), the đọc thành / 5 i/ khi đứng trước một danh từ bắt đầu bằng một nguyên âm hay phụ âm điếc (phụ âm h thường là một phụ âm câm như hour (giờ) không đọc là /hau/ mà là /auə/). Ví dụ: the hat / 56 hæt/ nhưng the end / 5 i end/ the house / 5 ə haus/ the hour / 5 i auə/ A gọi là mạo từ không xác định hay bất định (Indefinite Article). A được đổi thành an khi đi trước một danh từ bắt đầu bằng một nguyên âm hay phụ âm câm. Ví dụ: a hat (một cái nón) nhưng an event (một sự kiện) a boy (một cậu bé) nhưng an hour (một giờ đồng hồ) a unit không phải an unit vì âm u được phát âm là /ju/ (đọc giống như /zu/).
Image of page 6
Image of page 7
This is the end of the preview. Sign up to access the rest of the document.

{[ snackBarMessage ]}

What students are saying

  • Left Quote Icon

    As a current student on this bumpy collegiate pathway, I stumbled upon Course Hero, where I can find study resources for nearly all my courses, get online help from tutors 24/7, and even share my old projects, papers, and lecture notes with other students.

    Student Picture

    Kiran Temple University Fox School of Business ‘17, Course Hero Intern

  • Left Quote Icon

    I cannot even describe how much Course Hero helped me this summer. It’s truly become something I can always rely on and help me. In the end, I was not only able to survive summer classes, but I was able to thrive thanks to Course Hero.

    Student Picture

    Dana University of Pennsylvania ‘17, Course Hero Intern

  • Left Quote Icon

    The ability to access any university’s resources through Course Hero proved invaluable in my case. I was behind on Tulane coursework and actually used UCLA’s materials to help me move forward and get everything together on time.

    Student Picture

    Jill Tulane University ‘16, Course Hero Intern