{[ promptMessage ]}

Bookmark it

{[ promptMessage ]}

S tận cùng ending s được phát âm như sau 1

Info iconThis preview shows pages 3–5. Sign up to view the full content.

View Full Document Right Arrow Icon
S tận cùng (ending S) được phát âm như sau: 1. Được phát âm là /z/: khi đi sau các nguyên âm và các phụ âm tỏ (voiced consonants), cụ thể là các phụ âm sau: /b/, /d/, /g/, /v/, /T/, /m/, /n/, /N/, /l/, /r/. Ví dụ: boys, lies, ways, pubs, words, pigs, loves, bathes, rooms, turns, things, walls, cars. 2. Được phát âm là /s/: khi đi sau các phụ âm điếc (voiceless consonants), cụ thể là các phụ âm sau: /f/, /k/, /p/, /t/ và /H/. Ví dụ: laughs, walks, cups, cats, tenths. 3. Được phát âm là /iz/: khi đi sau một phụ âm rít (hissing consonants), cụ thể là các phụ âm sau: /z/, /s/, /dZ/, /tS/, /S/, /Z/. Ví dụ: refuses, passes, judges , churches, garages, wishes. III. Các trường hợp đặc biệt 1. Những danh từ sau đây có số nhiều đặc biệt: man - men : đàn ông woman - women : phụ nữ child - children : trẻ con tooth - teeth : cái răng foot - feet : bàn chân mouse - mice : chuột nhắt goose - geese : con ngỗng louse - lice : con rận 2. Những danh từ sau đây có hình thức số ít và số nhiều giống nhau: deer : con nai sheep : con cừu swine : con heo
Background image of page 3

Info iconThis preview has intentionally blurred sections. Sign up to view the full version.

View Full Document Right Arrow Icon
Động từ(Verb) Động từ trong tiếng Anh gọi là Verb . Động từ là từ dùng để chỉ hoạt động. Động từ là từ loại có rất nhiều biến thể. Động từ chưa biến thể gọi là động từ nguyên thể (Infinitive), các động từ nguyên thể thường được viết có to đi trước. Ví dụ to go (đi) , to work (làm việc) ,… Động từ TO BE Động từ to be có nghĩa là thì, là, ở . Đi với chủ từ số ít to be biến thể thành is /iz/ Đi với chủ từ số nhiều to be biến thể thành are /a:/ To be còn là một trợ động từ (Auxiliary Verb). Các trợ động từ là những động từ giúp tạo thành các dạng khác nhau của động từ .Khi giữ vai trò trợ động từ, những động từ này không mang ý nghĩa rõ rệt. I. Động từ được chia và không được chia (Finites and Non -finites) 1. Những hình thức nào của động từ có thể giúp hình thành một vị ngữ (predicate) thì gọi là hình thức được chia (finites). He walked slowly in the yard. Các hình thức được chia của động từ đều nằm trong các thì (tense). Khi hình thành thì quá khứ đơn (simple past) và quá khứ phân từ (past participle) tất cả các động từ đều được xếp vào hai nhóm: nhóm động từ có qui tắc (regular verbs) và nhóm động từ bất qui tắc (irregular verbs). 2. Động từ không được chia gồm có các dạng nguyên mẫu (infinitive), V+ing (present participle và gerund) và quá khứ phân từ (past participle). II. Thêm -ED và thêm -ING 1. Các trường hợp thêm -ED Những cách thức thêm - ED sau đây được dùng để thành lập thì Quá khứ đơn (Simple Past) và Quá khứ phân từ (Past Participle).
Background image of page 4
Image of page 5
This is the end of the preview. Sign up to access the rest of the document.

{[ snackBarMessage ]}