Earnings per Share EPS ˈɜːnɪŋz pɜː ʃ e ə iː piː ɛ s Thu nhập trên cổ phần Đây

Earnings per share eps ˈɜːnɪŋz pɜː ʃ e ə iː

This preview shows page 64 - 67 out of 136 pages.

Earnings per Share (EPS) / ˈɜːnɪŋz pɜː ʃ e ə (iː - piː - ɛ s)/ Thu nhập trên cổ phần Đây là phần lợi nhuận mà công ty phân bổ cho mỗi cổ phần thông thường đang được lưu hành trên thị trường. EPS được sử dụng như một chỉ số thể hiện khả năng kiếm lợi nhuận của doanh nghiệp, được tính bởi công thức: EPS = ( Thu nhập ròng - Cổ tức cổ phiếu ưu đãi) / L ượng cổ phiếu bình quân đang lưu thông .
Image of page 64

Subscribe to view the full document.

50 Financial leverage ratio /fa ɪˈ næn ʃəl ˈliːvə r ɪʤ ˈreɪʃɪəʊ / Chỉ số đòn bẩy tài chính Các phép đo đòn bẩy tài chính là công cụ để xác định xác suất doanh nghiệp mất khả năng thanh toán các hợp đồng nợ . Financial leverage /fa ɪˈ næn ʃəl ˈliːvə r ɪʤ / Đòn bẩy tài chính Đòn bẩy tài chính liên quan đến việc sử dụng các nguồn lực tài trợ (vay nợ) cho chi phí cố định . Financial risk /fa ɪˈ næn ʃə l r ɪ sk/ Rủi ro tài chính Rủi ro tài chính là những rủi ro có liên quan đến sự giảm giá tài chính và rủi ro từ việc thực hiện các quyết định tài chính làm ảnh hưởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp . Fixed asset turnover /f ɪkst ˈæsɛt ˈtɜːnˌəʊ v ə / Vòng quay tài sản cố định Chỉ số này giúp đánh giá hiệu quả sử dụng Tà i s n c định (TSCĐ) của doanh nghiệp, cho thấy 1 đồng TSCĐ tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh sẽ tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu. Vòng quay Tài sản cố định = Doanh thu thuần / T à i s n c đị nh bình quân. Fixed charge coverage /f ɪ kst ʧɑːʤ ˈkʌ v ə r ɪʤ / Tỷ lệ bao phủ chi phí cố định Tỷ lệ bao phủ chi phí cố định đo lường khả năng chi trả các khoản phí cố định của một công ty, như thanh toán nợ, chi phí lãi vay và chi phí thuê thiết bị .
Image of page 65
51 Gross Profit Margin /gr əʊs Proft ˈmɑːʤɪn / Biên lợi nhuận gộp Biên lợi nhuận gộp cho chúng ta biết lợi nhuận một công ty thu được từ chi phí bán hàng, hay giá vốn hàng bán. Nói cách khác, nó cho thấy hiệu suất sử dụng lao động và vật tư trong quá trình sản xuất. Biên lợi nhuận gộp = (Doanh thu - Giá vốn hàng bán) / Doanh thu. Interest coverage ratio / ˈɪ ntr ɪst ˈkʌ v ə r ɪʤ / Tỷ lệ bao phủ lãi suất Là tỷ lệ nợ và tỷ suất sinh lời được sử dụng để xác định mức độ dễ dàng mà một công ty có thể trả lãi cho khoản nợ tồn đọng của mình . Inventory turnover / ˈɪ nv əntri ˈtɜːnˌəʊ v ə / Vòng quay hàng tồn kho Vòng quay hàng tồn kho là số lần mà hàng hóa tồn kho bình quân luân chuyển trong kỳ. Vò ng quay h à ng t n kho = Doanh thu / S dư hà ng t n kho cu ối kỳ ho c [= Gi á v n h à ng b á n / Trung b ì nh h à ng t n kho
Image of page 66

Subscribe to view the full document.

Image of page 67
  • Fall '15
  • john

What students are saying

  • Left Quote Icon

    As a current student on this bumpy collegiate pathway, I stumbled upon Course Hero, where I can find study resources for nearly all my courses, get online help from tutors 24/7, and even share my old projects, papers, and lecture notes with other students.

    Student Picture

    Kiran Temple University Fox School of Business ‘17, Course Hero Intern

  • Left Quote Icon

    I cannot even describe how much Course Hero helped me this summer. It’s truly become something I can always rely on and help me. In the end, I was not only able to survive summer classes, but I was able to thrive thanks to Course Hero.

    Student Picture

    Dana University of Pennsylvania ‘17, Course Hero Intern

  • Left Quote Icon

    The ability to access any university’s resources through Course Hero proved invaluable in my case. I was behind on Tulane coursework and actually used UCLA’s materials to help me move forward and get everything together on time.

    Student Picture

    Jill Tulane University ‘16, Course Hero Intern

Ask Expert Tutors You can ask 0 bonus questions You can ask 0 questions (0 expire soon) You can ask 0 questions (will expire )
Answers in as fast as 15 minutes