Ngu phap hay

Các trạng t? chỉ thời gian còn

Info iconThis preview shows pages 10–12. Sign up to view the full content.

View Full Document Right Arrow Icon
Các trạng từ chỉ thời gian còn có các trạng từ chỉ tần số lặp lại của hành động như: always (luôn luôn), often (thường hay), frequently (thường hay), sometimes (đôi khi), now and then (thỉnh thoảng), everyday (mỗi ngày, mọi ngày), continually (lúc nào cũng), generally (thông thường), occasionally (thỉnh thoảng), rarely (ít khi), scarcely (hiếm khi), never (không bao giờ), regularly (đều đều), ussually (thường thường). Ví dụ: She always works well. (Cô ta luôn luôn làm việc tốt). I rarely come here (Tôi ít khi đến đây). I ussually get up at 5 o’clock (Tôi thường dậy lúc 5 giờ). Trạng từ chỉ địa điểm: above (bên trên), below (bên dưới), along (dọc theo), around (xung quanh), away (đi xa, khỏi, mất), back (đi lại), somewhere (đâu đó), through (xuyên qua). Ví dụ: They walk through a field (Họ đi xuyên qua một cánh đồng) Trạng từ chỉ mức độ, để cho biết hành động diễn ra đến mức độ nào, thường các trạng từ này được dùng với tính từ hay một trạng từ khác hơn là dùng với động từ. too (quá), absolutely (tuyệt đối), completely (hoàn toàn), entirely (hết thảy), greatly (rất là), exactly (quả thật), extremely (vô cùng), perfectly (hoàn toàn), slightly (hơi), quite (hoàn toàn), rather (có phần). Ví dụ: The tea is too hot. (Trà quá nóng). I’m very pleased with your success (Tôi rất hài lòng với thành quả của anh) Các trạng từ khẳng định, phủ định, phỏng đoán: certainly (chắc chắn), perhaps (có lẽ), maybe (có lẽ), surely (chắc chắn), of course (dĩ nhiên), willingly (sẵn lòng), very well (được rồi). Các trạng từ dùng để mở đầu câu: fortunately (may thay), unfortunately (rủi thay), luckily (may mắn thay), suddenly (đột nhiên),…
Background image of page 10

Info iconThis preview has intentionally blurred sections. Sign up to view the full version.

View Full Document Right Arrow Icon
Giới từ (Preposition) Giới từ trong tiếng Anh gọi là preposition . Giới từ là những từ đi với danh từ hay một giả danh từ để chỉ sự liên hệ giữa các danh từ ấy với một chữ nào khác trong câu. Các giới từ ta đã biết như: on, in, at, out, for, to,… Trong tiếng Anh các giới từ không nhiều lắm nhưng cách sử dụng chúng thì rất phức tạp và hầu như không theo một quy luật nào. Các giới từ không có một nghĩa cố định mà tùy thuộc vào các chữ trong câu và văn cảnh câu nói mà ta dịch nghĩa sao cho phù hợp. Xét các ví dụ: He works in the room (in = trong) (Anh ta làm việc trong phòng) The children play in the garden. (in = ngoài) (Bọn trẻ chơi ngoài vườn) We live in VietNam. (in = ở) (Chúng ta sống ở Việt Nam) They swim in the river. (in = dưới) (Họ bơi dưói sông) He lay in the bed. (in = trên) (Anh nằm trên giường) I get up in the morning. (in = vào)
Background image of page 11
Image of page 12
This is the end of the preview. Sign up to access the rest of the document.

{[ snackBarMessage ]}

Page10 / 25

Các trạng t chỉ thời gian còn

This preview shows document pages 10 - 12. Sign up to view the full document.

View Full Document Right Arrow Icon
Ask a homework question - tutors are online