A thông thường thêm ed vào động t? nguyên

Info icon This preview shows pages 4–6. Sign up to view the full content.

View Full Document Right Arrow Icon
a) Thông thường: Thêm ED vào động từ nguyên mẫu. to walk - They walked home. b) Động từ tận cùng bằng E - chỉ thêm D. to live - They lived in Paris for three years. c) Động từ tận cùng bằng phụ âm + Y - Đổi Y thành IED. to study - He studied in the lab at weekends. d) Động từ một vần tận cùng bằng 1 nguyên âm + 1 phụ âm và động từ được nhấn mạnh (stressed) ở vần cuối (Gấp đôi phụ âm cuối trước khi thêm ED. to stop - She stopped to buy some food. to control (controlled
Image of page 4

Info icon This preview has intentionally blurred sections. Sign up to view the full version.

View Full Document Right Arrow Icon
e) Một số động từ 2 vần, tận cùng bằng L, được nhấn mạnh (stressed) ở vần thứ nhất cũng gấp đôi phụ âm cuối trước khi thêm ED. to travel - They travelled a lot. Tương tự: to kidnap - kidnapped; to worship - worshipped. 2. Cách phát âm - ED tận cùng - ED tận cùng được phát âm theo 3 cách khác nhau: / id / : sau các âm /t/ và /d/ wanted, decided, needed, invited /t/ : sau các phụ âm điếc (voiceless consonant sounds: /f/, /k/, /s/, /p/, /8/, /t∫/, /∫/ worked, sniffed, hopped, wished, passed, matched, unearthed /d/ : sau các nguyên âm (vowel sounds) và phụ âm tỏ (voiced consonant sounds) ( các âm còn lại) robbed, begged, polled, stormed, hinged, banged, bored, lived, gazed, breathed, sighed, played 3. Các trường hợp thêm ING V.ing được hình thành để tạo nên hiện tại phân từ (present participle), trong các thì tiếp diễn (Continuous Tenses) và để tạo thành động danh từ (Gerund). Có 6 trường hợp thêm ING: a) Thông thường: thêm - ING và cuối động từ nguyên mẫu. to walk - walking; to do - doing b) Động từ tận cùng bằng E - bỏ E trước khi thêm -ING to live - living; to love - loving c) Động từ tận cùng bằng -IE - đổi thành - Y trước khi thêm ING. to die - dying; to lie - lying d) Động từ một vần tận cùng bằng 1 nguyên âm + 1 phụ âm và động từ được nhấn mạnh (stressed) ở vần cuối - Gấp đôi phụ âm cuối trước khi thê m -ING . to run - running; to cut - cutting e) Một số động từ 2 vần, tận cùng bằng L, được nhấn mạnh (stressed) ở vần thứ nhất cũng gấp đôi phụ âm cuối trước khi thêm -ING. to travel - travelling f) Một số động từ có các thêm - ING đặc biệt để tránh nhầm lẫn : to singe (cháy xém) - singeing khác với to sing (hát) - singing to dye (nhuộm) - dyeing khác với to die (chết) - dying III. Trợ động từ (Auxiliary verbs) và Động từ thường (Ordinary verbs) 1. Trợ động từ (auxiliary verbs) là những động từ giúp tạo thành các dạng khác nhau của động từ. Khi giữ vai trò trợ động từ, những động từ này không mang ý nghĩa rõ rệt. Tự bản thân các trợ động từ cũng có thể là những động từ chính (main verb) trong câu. Khi là động từ chính, nó có ý nghĩa riêng.
Image of page 5
Image of page 6
This is the end of the preview. Sign up to access the rest of the document.

{[ snackBarMessage ]}

What students are saying

  • Left Quote Icon

    As a current student on this bumpy collegiate pathway, I stumbled upon Course Hero, where I can find study resources for nearly all my courses, get online help from tutors 24/7, and even share my old projects, papers, and lecture notes with other students.

    Student Picture

    Kiran Temple University Fox School of Business ‘17, Course Hero Intern

  • Left Quote Icon

    I cannot even describe how much Course Hero helped me this summer. It’s truly become something I can always rely on and help me. In the end, I was not only able to survive summer classes, but I was able to thrive thanks to Course Hero.

    Student Picture

    Dana University of Pennsylvania ‘17, Course Hero Intern

  • Left Quote Icon

    The ability to access any university’s resources through Course Hero proved invaluable in my case. I was behind on Tulane coursework and actually used UCLA’s materials to help me move forward and get everything together on time.

    Student Picture

    Jill Tulane University ‘16, Course Hero Intern